- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "A, L ly hôn tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Quỳnh Anh
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| . TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HẢI PHÒNG Bản án số: 22/2025/HNGĐ-ST Ngày: 14/9/2025 V/v tranh chấp:“Ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hoài
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Thị Vân, bà Lê Thị Yên
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Vũ Đức Thiên – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 – Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Duyên - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở, Toà án nhân dân khu vực 8 – Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 140/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2025 về tranh chấp: “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/8/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 11/TB-TA ngày 27 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Quỳnh Anh, sinh ngày 06/3/2000; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 14/3/2025
- Bị đơn: Anh Đặng Văn Long, sinh ngày 27/9/1995; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 29/4/2021
Đều ĐKTT và cư trú tại: Khu dân cư Xuân An, xã Thanh Hà, Thành phố Hải Phòng. (Nguyên đơn đề nghị xử vắng mặt; bị đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN;
Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, biên bản lấy lời khai, nguyên đơn, bị đơn đều thống nhất trình bày: Chị Lê Quỳnh Anh và anh Đặng Văn Long được tự do tìm hiểu có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (viết tắt UBND) xã Thanh Khê, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương nay là xã Thanh Hà, thành phố Hải Phòng ngày 12/4/2018. Sau khi kết hôn do bất đồng quan điểm nên cả hai không có tiếng nói chung; vợ chồng lạnh nhạt, không quan tâm trách nhiệm đến nhau. Tháng 4/2024 chị Anh đưa con về nhà đẻ sinh sống, vợ chồng ly thân từ đó đến nay. Anh chị đều xét thấy mâu thuẫn trầm trọng chị Anh xin ly hôn, anh Long nhất trí nhưng anh không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án.
Về con chung: Anh chị đều thống nhất xác định có 02 con chung là Đặng Hải Đăng, sinh ngày 30/10/2018 và Đặng Hải Phong, sinh ngày 16/5/2022, hiện cháu Đăng đang ở cùng anh Long; cháu Phong đang ở cùng chị Anh. Ly hôn anh chị đề nghị mỗi người nuôi một con. Anh chị đều không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Anh chị đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa: Các đương sự đều vắng mặt.
Kiểm sát viên tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 39 Bộ luật dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho chị Lê Quỳnh Anh ly hôn anh Đặng Văn Long. Về con chung: Giao chi chị Anh tiếp tục nuôi con Đặng Hải Phong, sinh ngày 16/5/2022; giao cho anh Đặng Văn Long trực tiếp nuôi con Đặng Hải Đăng, sinh ngày 30/10/2018, kể từ tháng 8/2025 đến khi các con thành niên đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau và được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Không giải quyết. Về án phí: Chị Lê Quỳnh Anh phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra công khai tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Đặng Văn Long đăng ký thường trú và hiện đang cư trú tại xã Thanh Hà, thành phố Hải Phòng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8 – Hải Phòng, đảm bảo quy định tại Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối Cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân; Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH 15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực. Chị Anh có đơn đề nghị xử vắng mặt; Anh Long đã được giao hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Anh, anh Long tự do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn 12/4/2018 tại Ủy ban nhân dân xã Thanh Khê, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương nay là xã Thanh Hà, Thành Phố Hải Phòng đảm bảo đúng quy định là hợp pháp. Quá trình chung sống do bất đồng quan điểm sống dẫn đến không tin tưởng nhau về tình cảm. Vợ chồng lạnh nhạt, không quan tâm và tôn trọng nhau. Chị Anh xin ly hôn, anh Long đồng ý chứng tỏ mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình. Cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Anh. Xử cho chị Anh được ly hôn anh Long.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Đặng Hải Đăng, sinh ngày 30/10/2018 và Đặng Hải Phong, sinh ngày 16/5/2022. Hiện nay cháu Đăng đang ở cùng anh Long; cháu Phong đang ở cùng chị Anh. Ly hôn, anh chị đều đề nghị mỗi người nuôi một con, hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau. Xét thấy đề nghị của anh chị là chính đáng, phù hợp với quy định của pháp luật. Cần ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh chị.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Anh chị đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. HĐXX không giải quyết.
Về án phí: Chị Lê Quỳnh Anh xin ly hôn nên phải chịu án phí sơ thẩm ly hôn theo quy định tại điểm a mục 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ: Điều 51, 56, khoản 2 Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH 13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối Cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân; Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH 15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.
2. Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Quỳnh Anh
3. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lê Quỳnh Anh ly hôn anh Đặng Văn Long.
4. Về con chung: Xử giao cho chị Lê Quỳnh Anh tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con Đặng Hải Đăng, sinh ngày 30/10/2018; giao cho anh Đặng Văn Long tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc con Đặng Hải Phong, sinh ngày 16/5/2022 kể từ tháng 8/2025 đến khi các con thành niên đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau và được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
5. Về án phí: Buộc chị Lê Quỳnh Anh phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm Hôn nhân và gia đình nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Anh đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/24 số: 0002058 ngày 02/6/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – Hải Phòng. Chị Anh đã thực hiện xong nghĩa vụ về án phí ly hôn sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 8 - HP; - Phòng THADS khu vực 8 - HP; - Các đương sự; - UBND xã Thanh Hà - TP Hải Phòng - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA NGUYỄN THỊ THU HOÀI |