- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147 và khoản 1 Điều 228 của B luật Tố tụng dân sự; các điều 56, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; đi m a khoản 1 Điều 24, đi m a khoản 5 và đi m a khoản 6 Điều…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2025/HNGĐ-ST Ngày: 06 - 02 - 2025 V/v: Tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thế Tự;
Ông Dương Hoàng Khải.
- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Th C m Giang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 06 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 759/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2024, về tranh chấp ly hôn và nuôi con, theo uyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 01/2025/ Đ T-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2024 và uyết đ nh hoãn phiên tòa số: 20/2025/ Đ T-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Th Huyền T, sinh năm 1993
ĐKTT: ấp T, xã L, huyện M, tỉnh óc Trăng; nơi cư trú hiện nay: ấp H, th trấn B, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Có mặt.
- Bị đơn: Bùi Thanh P, sinh năm 1991
Đ a chỉ: ấp H, th trấn B, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Có yêu cầu xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện xin ly hôn và tại phiên tòa, nguyên đơn là bà Nguyễn Th Huyền T trình bày:
Nguyên đơn và b đơn là ông Bùi Thanh P tự nguyện tiến t i hôn nhân vào năm 2023, có đăng ký kết hôn. uá trình sống chung, v chồng phát sinh nhiều mâu thu n do sống chung không h p, bất đồng quan đi m, d n đến cu c sống v chồng không hạnh phúc và sống ly thân từ khoảng tháng 6 năm 2024 cho đến nay.
Về con chung: Có 01 con chung là Bùi Nguyễn Bảo A, sinh ngày 26 tháng 6 năm 2024, hiện do nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng.
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn v i b đơn là ông Bùi Thanh P; về con chung: Yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung và yêu cầu b đơn cấp dưỡng nuôi con theo quy đ nh của pháp luật; về tài sản chung, n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tại biên bản lấy l i khai ngày 21 tháng 01 năm 2025, b đơn là ông Bùi Thanh P trình bày ý kiến, đồng ý ly hôn theo yêu cầu của nguyên đơn; về con chung: Đồng ý giao con chung là cháu Bùi Nguyễn Bảo A cho nguyên đơn nuôi dưỡng, đồng ý cấp dưỡng nuôi con theo quy đ nh của pháp luật; về tài sản chung, n chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đư c th m tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận đ nh:
Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn và nuôi dưỡng con chung, thu c th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, b đơn vắng mặt nhưng đã có yêu cầu xét xử vắng mặt. Do đó, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt b đơn theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 228 của B luật Tố tụng dân sự.
ét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, H i đồng xét xử xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: ét nguyên nhân mâu thu n giữa các đương sự là do bất đồng quan đi m, tuy mâu thu n không l n nhưng các đương sự không tìm đư c giải pháp xóa bỏ mâu thu n đ hàn gắn quan hệ hôn nhân, mà lựa chon giải pháp sống ly thân; quá trình giải quyết vụ án, phía b đơn cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của nguyên đơn. Do đó, H i đồng xét xử căn c quy đ nh tại Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn của các đương sự.
[3.2] Về con chung: ét cháu Bùi Nguyễn Bảo A hiện chưa đủ 36 tháng tuổi, căn c quy đ nh tại khoản 3 Điều 81 của Luật Hôn nhân gia đình thì con dư i 36 tháng tuổi đư c giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng; phía b đơn cũng đồng ý giao con chung cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, yêu cầu nuôi dưỡng con chung của nguyên đơn là phù h p, đúng pháp luật, đư c H i đồng xét xử chấp nhận.
Về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con: ét cháu Bùi Nguyễn Bảo A là con chưa thành niên, b đơn không trực tiếp nuôi dưỡng nên phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy đ nh khoản 2 Điều 82 và Điều 110 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; phía b đơn cũng đồng ý cấp dưỡng nuôi con theo quy đ nh của pháp luật. Tuy nhiên, do các bên không thỏa thuận m c cấp dưỡng, đồng th i không ch ng minh đư c thu nhập và khả năng thực tế của ngư i phải cấp dưỡng. Do đó, H i đồng xét xử căn c hư ng d n tại khoản 2 Điều 7 Ngh quyết số 01/2024/N -HĐTP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của H i đồng Th m phán Tòa án nhân dân Tối cao và Ngh đ nh số 74/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy đ nh m c lương tối thi u, bu c b đơn có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo đ nh kỳ hàng tháng, mỗi tháng bằng m t phần hai m c lương tối thi u vùng IV là: 3.450.000 đồng/tháng x ½ = 1.725.000 đồng/tháng.
Về tài sản: uá trình giải quyết vụ án, các đương sự đều không yêu cầu Toà án giải quyết nên H i đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải ch u án phí hôn nhân sơ th m; b đơn phải ch u án phí cấp dưỡng theo quy đ nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147 và khoản 1 Điều 228 của B luật Tố tụng dân sự; các điều 56, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; đi m a khoản 1 Điều 24, đi m a khoản 5 và đi m a khoản 6 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ng vụ uốc h i.
Tuyên xử:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Th Huyền T và ông Bùi Thanh P.
2. Về con chung: Bà Nguyễn Th Huyền T đư c quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Bùi Nguyễn Bảo A, sinh ngày 26 tháng 6 năm 2024. Ông Bùi Thanh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo đ nh kỳ hàng tháng, mỗi tháng phải cấp dưỡng số tiền là 1.725.000 đồng (m t triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng), th i đi m cấp dưỡng tính từ ngày tuyên án sơ th m (06/02/2025) cho đến khi cháu Bùi Nguyễn Bảo A đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Th Huyền T cùng các thành viên trong gia đình không đư c cản trở ông Bùi Thanh P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
K từ ngày bản án, quyết đ nh có hiệu lực pháp luật (đối v i các trư ng h p cơ quan thi hành án có quyền chủ đ ng ra quyết đ nh thi hành án) hoặc k từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i đư c thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho ngư i đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy đ nh tại Điều 357, Điều 468 của B luật Dân sự năm 2015, trừ trư ng h p pháp luật có quy đ nh khác.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu, không xem xét.
4. Về án phí: Bà Nguyễn Th Huyền T phải ch u 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ th m, khấu trừ từ số tiền tạm ng án phí đã n p là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007491 ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang thành án phí, bà T không phải n p thêm. Ông Bùi Thanh P phải ch u 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng.
5. Trư ng h p bản án, quyết đ nh đư c thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án, đối v i đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì th i hạn kháng cáo đư c tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết theo quy đ nh của B luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VK ND H.Phụng Hiệp; - Chi cục THAD H.Phụng Hiệp; - UBND xã Long Hưng, H. Mỹ Tú, tỉnh óc Trăng; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Hữu Thắng |