vanban.org

Bản án 22/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 11/02/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Quốc Dân - Nguyễn Văn Bình + Nhung"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự n m; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự n m; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự n m
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2025/DS-ST
Ngày: 11/02/2025
V/v tranh chấp: “Hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG - TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Võ Tấn Thành

Các Hội thẩm nhân dân :

1. Ông hạm V n Tư

2. Ông Châu Thanh Tân

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy Nương - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Ông Tr n Giang Ngân - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 02 n m 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 430/2024/TLST-DS, ngày 12 tháng 11 n m 2024, về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 285/2024/QĐXXST-DS, ngày 16 tháng 12 n m 2024, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ ph n Q; trụ sở số B, đường L, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ ph n Q.

Người đại diện theo ủy quyền: Võ Hoàng N và Nguyễn Anh T – Chuyên viên xử lý nợ - Trung tâm xử lý nợ Ngân hàng TMCP Q; địa chỉ số C - 3E, đường H, hường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. v n ản ủy quyền số 02216/2023/UQ-NCB, ngày 27/12/2023) Trúc vắng mặt, N có mặt)

* Bị đơn: Nguyễn V n B và Nguyễn Thị Hồng N1; cùng địa chỉ số B, đường T, hường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 10/7/2024 của Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Q, cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng nhƣ tại phiên tòa sơ thẩm ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Do c n vốn làm n nên ông Nguyễn V n B, à Nguyễn Thị Hồng N1 có ký kết hợp đồng v i Ngân hàng Thương mại cổ ph n Q nh m mục đích vay tiền, theo các Hợp đồng sau:

- Hợp đồng cho vay số: 155/22/HĐCV-9382, ngày 26/7/2022 vay số tiền 1.310.000.000đ Một t a tr m mười triệu đồng), thời hạn vay 180 tháng; l i suất 8,79 /n m, l i suất quá hạn ng 150 l i suất cho vay trong hạn, l i chậm trả l i 10 /n m; phương thức vay t ng l n; mục đích sử dụng vốn vay là hoàn tiền mua ất động sản tại thửa đất 213, tờ ản đồ 27, tại phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

- Hợp đồng cho vay số: 128/22/HĐCV-9382, ngày 24/6/2022 vay số tiền 280.000.000đ Hai tr m tám mươi triệu đồng), thời hạn vay 120 tháng; l i suất 12,5 /n m, l i suất quá hạn ng 150 l i suất cho vay trong hạn, l i chậm trả l i 10 /n m; phương thức vay t ng l n; mục đích sử dụng vốn vay là hoàn tiền mua ất động sản tại thửa đất 60, tờ ản đồ 34, tại khóm T, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

- Hợp đồng cho vay số: 042/22/HĐCV-9382, ngày 23/3/2022 vay số tiền 347.000.000đ Ba tr m ốn mươi ảy triệu đồng), thời hạn vay 60 tháng; l i suất 13 /n m, l i suất quá hạn ng 150 l i suất cho vay trong hạn, l i chậm trả l i 10 /n m; phương thức vay t ng l n; mục đích sử dụng vốn vay để tiêu dùng.

- Hợp đồng cho vay số: 154/22/HĐCV-9382, ngày 26/7/2022 vay số tiền 2.300.000.000đ Hai t a tr m triệu đồng), thời hạn vay 180 tháng; l i suất 12,5 /n m, l i suất quá hạn ng 150 l i suất cho vay trong hạn, l i chậm trả l i 10 /n m; phương thức vay t ng l n; mục đích sử dụng vốn vay là hoàn tiền mua ất động sản tại thửa đất 363, tờ ản đồ 11, tại x T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

Thực hiện các hợp đồng trên, Ngân hàng đ giải ngân cho ông B, à N1 tổng số tiền 4.237.000.000đ Bốn t hai tr m a mươi ảy triệu đồng) theo Đề nghị giải ngân kiêm khế ư c nhận nợ số: 01/KUNN/155/22/HĐCV-9382, ngày 27/7/2022; số: 01/KUNN/128/22/HĐCV-9382, ngày 27/6/2022; số: 01/KUNN/042/22/HĐCV-9382, ngày 24/3/2022 và số: 01/KUNN/154/22/ HĐCV-9382, ngày 27/7/2022.

Để đảm ảo khoản nợ vay trên, ông B, à N1 có thế chấp tài sản cho Ngân hàng theo các hợp đồng sau:

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 154-1/22/HĐTC-9382, ngày 26/7/2022 được chứng nhận tại V n phòng C, số 09758, ngày 26/7/2022 và đ ng ký thế chấp cùng ngày tại Chi nhánh V n phòng Đ ng ký đất đai thành phố V. Tài sản thế chấp gồm quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất DB 141153 thuộc thửa 210, tờ ản đồ 29, diện tích 485,6m2, mục đích sử dụng đất ở và đất trồng cây lâu n m, tại phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, do à Nguyễn Thị Hồng N1 đứng tên.

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 154-2/22/HĐTC-9382, ngày 26/7/2022 được chứng nhận tại V n phòng C, số 09757, ngày 26/7/2022 và đ ng ký thế chấp cùng ngày tại Chi nhánh V n phòng Đ ng ký đất đai thành phố V. Tài sản thế chấp gồm quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất DA 100253 thuộc thửa 37, tờ ản đồ 30, diện tích 275,9m2, mục đích sử dụng đất trồng cây lâu n m, tại phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, do à Nguyễn Thị Hồng N1 đứng tên.

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 042/22/HĐTC-9382, ngày 23/3/2022 được chứng nhận tại V n phòng C, số 03628, ngày 23/3/2022 và đ ng ký thế chấp cùng ngày tại Chi nhánh V n phòng Đ ng ký đất đai thành phố V. Tài sản thế chấp gồm quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất DC 549791 thuộc thửa 23, tờ ản đồ 49, diện tích 70,3m2, mục đích sử dụng đất trồng cây lâu n m, tại phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, do à Nguyễn Thị Hồng N1 đứng tên. Đối v i tài sản thế chấp này, ngày 24/4/2024 Ngân hàng đ giải chấp trả lại tài sản cho à N1, nên không yêu c u Tòa án xem xét giải quyết.

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 128/22/HĐTC-9382, ngày 24/6/2022 được chứng nhận tại V n phòng C, số 08502, ngày 24/6/2022 và đ ng ký thế chấp ngày 27/6/2022 tại Chi nhánh V n phòng Đ ng ký đất đai thành phố V. Tài sản thế chấp gồm quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất DE 906141 thuộc thửa 60, tờ ản đồ 34, diện tích 60,7m2, mục đích sử dụng đất ở và đất trồng cây lâu n m, tại phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, do ông Nguyễn V n B đứng tên. Đối v i tài sản thế chấp này, ngày 29/10/2024 Ngân hàng đ giải chấp trả lại tài sản cho ông B, nên không yêu c u Tòa án xem xét giải quyết.

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 155/22/HĐTC-9382, ngày 26/7/2022 được chứng nhận tại V n phòng C, số 09759, ngày 26/7/2022 và đ ng ký thế chấp cùng ngày tại Chi nhánh V n phòng Đ ng ký đất đai thành phố V. Tài sản thế chấp gồm quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất DE 906743 thuộc thửa 213, tờ ản đồ 27, diện tích 1.861,3m2, mục đích sử dụng đất trồng cây lâu n m, tại phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, do ông Nguyễn V n B đứng tên.

Quá tr nh thực hiện hợp đồng, ông B, à N1 đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán như đ cam kết trong hợp đồng; mặc dù Ngân hàng đ nhiều l n yêu c u ông B, à N1 phải có nghĩa vụ thanh toán nhưng ông à v n không thanh toán, nên ngày 27/12/2023 số dư nợ đ chuyển sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 11/02/2025 ông B, à N1 còn nợ tổng cộng ng 4.175.780.000đ trong đó tiền gốc 3.365.382.000đ; tiền l i 810.398.000đ l i trong hạn 693.993.000đ; l i quá hạn 58.582.000đ và l i chậm thanh toán 57.823.000đ). Do ông B, à N1 đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán, cho nên Ngân hàng yêu c u ông à phải thanh toán số tiền 4.175.780.000đ và tiếp tục tính l i theo thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ gốc. Trường hợp ông B, à N1 không trả hoặc trả không đ y đủ th đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

iêng đối v i khoản vay theo hai Hợp đồng cho vay số: 128/22/HĐCV-9382, ngày 24/6/2022 và Hợp đồng cho vay số: 042/22/HĐCV-9382, ngày 23/3/2022, ông B, à N1 đ tất toán xong nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

Bị đơn Nguyễn Văn B và Nguyễn Thị Hồng N1 không có v n ản nêu ý kiến đối v i yêu c u khởi kiện của nguyên đơn và vắng mặt suốt trong quá tr nh giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Qui tr nh nhận đơn, thu thập chứng cứ của Thẩm phán đúng tr nh tự thủ tục tố tụng; về thời hạn xét xử đảm ảo đúng thời hạn chuẩn ị xét xử theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015; về Hội đồng xét xử thực hiện nguyên tắc xét xử đúng tr nh tự thủ tục tố tụng; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn được thực hiện nghiêm túc, nhưng ị đơn chưa thực hiện nghiêm.

- Về việc giải quyết vụ án: Áp dụng các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 157, 227, 228, 244 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015; các Điều 100, 103 của Luật các Tổ chức tín dụng n m 2024; các Điều 299, 318, 322, 323, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự n m 2015 và khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

+ Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn. Chấp nhận một ph n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn. Buộc ông B, bà N1 hoàn trả cho nguyên đơn số tiền vốn, l i tổng cộng ng 4.175.780.000đ; Ngân hàng được tiếp tục tính l i theo các Hợp đồng tín dụng kể t ngày 12/02/2025 cho đến khi thanh toán xong hết nợ.

Đ nh chỉ một ph n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu c u ông B, à N1 thực hiện thanh toán cho nguyên đơn đối v i 02 khoản vay theo Hợp đồng vay số: 128/22/HĐCV-9382, ngày 24/6/2022 và Hợp đồng vay số: 042/22/HĐCV-9382, ngày 23/3/2022.

Trường hợp ị đơn không khả n ng thanh toán th nguyên đơn được quyền yêu c u cơ quan có thẩm quyền phát m i tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

Buộc ị đơn chịu toàn ộ chi phí xem xét thẩm định tại ch

ng 1.500.000đ và án phí dân sự sơ thẩm ng 112.176.000đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Xét thấy nguyên đơn khởi kiện ị đơn có địa chỉ tại thành phố V để yêu c u trả lại số tiền gốc, l i vay; mục đích vay để tiêu dùng, mua ất động sản. C n cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015 th đây là vụ án dân sự tranh chấp về “Hợp đồng tín dụng”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long.

[2] Tòa án đ triệu tập ị đơn để tham dự phiên tòa l n thứ hai nhưng ị đơn v n vắng mặt, cho nên, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ị đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: C n cứ các Hợp đồng cho vay số: 155/22/HĐCV-9382, ngày 26/7/2022 và số: 154/22/HĐCV-9382, ngày 26/7/2022, số: 128/22/HĐCV-9382, ngày 24/6/2022 và số: 042/22/HĐCV-9382, ngày 23/3/2022 giữa Ngân hàng Thương mại cổ ph n Q – Chi nhánh V v i ông Nguyễn V n B, à Nguyễn Thị Hồng N1, xét về h nh thức và nội dung phù hợp pháp luật, được các ên ký kết trên tinh th n tự nguyện, không ai ép uộc, nên có giá trị thi hành đối v i các ên tham gia giao dịch. C n cứ các Đề nghị giải ngân kiêm khế ư c nhận nợ số:

01/KUNN/155/22/HĐCV-9382,

ngày

27/7/2022;

số: 01/KUNN/128/22/HĐCV-9382, ngày 27/6/2022; số: 01/KUNN/ 042/22/HĐCV-9382, ngày 24/3/2022 và số: 01/KUNN/154/22/HĐCV-9382, ngày 27/7/2022 cho thấy ông B, à N1 có nhận của Ngân hàng số tiền gốc 4.237.000.000đ là có thật, tính đến ngày 11/02/2025, ông B, à N1 còn nợ gốc ng 3.365.382.000đ và tiền l i 810.398.000đ. Trong quá tr nh giải quyết, Tòa án đ tống đạt cho các ị đơn Thông áo về việc thụ lý vụ án nhưng các ị đơn không có ý kiến phản đối nên c n cứ khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử công nhận t nh tiết này là sự thật không c n phải chứng minh và khẳng định ông B, à N1 hiện còn nợ Ngân hàng số tiền gốc, l i ng 4.175.780.000đ. Xét thấy, trong quá tr nh thực hiện hợp đồng mặc dù nguyên đơn đ thông áo nhắc nhở nhiều l n để trả nợ nhưng ị đơn v n không trả là vi phạm nghĩa vụ thanh toán, cho nên, nguyên đơn khởi kiện yêu c u Tòa án uộc các ị đơn hoàn trả tiền gốc, l i là có cơ sở chấp nhận, phù hợp Điều 100, Điều 103 của Luật các Tổ chức tín dụng n m 2024.

4 Xét việc nguyên đơn yêu c u xử lý tài sản thế chấp, Hội đồng xét xử thấy, c n cứ các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 154-1/22/HĐTC-9382, ngày 26/7/2022; số: 154-2/22/HĐTC-9382, ngày 26/7/2022 và số: 155/22/HĐTC-9382, ngày 26/7/2022 cho thấy các ên ký kết trên tinh th n tự nguyện, không ai ép uộc, không trái pháp luật hay đạo đức x hội và có đ y đủ n ng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 117 của Bộ luật Dân sự; xét về mặt h nh thức th các Hợp đồng thế chấp đ được chứng nhận của hòng công chứng và có đ ng ký giao dịch ảo đảm tại cơ quan có thẩm quyền là phù hợp v i khoản 3 Điều 167, khoản 3 Điều 188 của Luật Đất đai n m 2013; Điều 119 của Bộ luật Dân sự n m 2015 và Điều 4 của Nghị định số: 102/2017/NĐ-C , ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đ ng ký iện pháp ảo đảm, cho nên, các Hợp đồng thế chấp là hoàn toàn hợp pháp. Do đó, nguyên đơn yêu c u xử lý tài sản thế chấp là có cơ sở chấp nhận, phù hợp v i khoản 7 Điều 323 của Bộ luật Dân sự n m 2015, như vậy, đến thời điểm thanh toán mà ị đơn không khả n ng thanh toán th tài sản thế chấp được xử lý theo phương thức do các ên thỏa thuận hoặc nguyên đơn được quyền yêu c u cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo quy định pháp luật để thu hồi nợ.

5 Đối v i Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 042/22/HĐTC-9382, ngày 23/3/2022 và số: 128/22/HĐTC-9382, ngày 24/6/2022, Ngân hàng đ giải chấp trả lại tài sản thế chấp cho ông B, à N1 và không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

6 Về chi phí xem xét thẩm định tại ch ng 1.500.000đ. Do chấp nhận toàn ộ yêu c u khởi kiện của Ngân hàng, nên ông B, à N1 phải chịu toàn ộ chi phí này theo quy định tại Điều 157 của Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015. Tuy nhiên, Ngân hàng đ nộp tạm ứng đủ, do đó, ông B, à N1 phải có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng.

7 Về án phí: Do chấp nhận toàn ộ yêu c u khởi kiện của Ngân hàng nên ông B, à N1 chịu toàn ộ án phí dân sự sơ thẩm ng 112.176.000đ theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

8 Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long là có cơ sở chấp nhận một ph n.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 157, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015;

Áp dụng Điều 100, Điều 103 của Luật các Tổ chức tín dụng n m 2024; khoản 7 Điều 323 của Bộ luật Dân sự; và khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về nội dung

Buộc ông Nguyễn V n B, à Nguyễn Thị Hồng N1 có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ ph n Q tổng số tiền 4.175.780.000đ Bốn t một tr m ảy mươi l m triệu ảy tr m tám mươi ngàn đồng) trong đó tiền gốc 3.365.382.000đ; tiền l i 810.398.000đ).

Thời hạn thanh toán khi ản án có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp ông B, à N1 không thanh toán hoặc thanh toán chưa hết nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ ph n Q có quyền yêu c u cơ quan có thẩm quyền phát m i tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 154-1/22/HĐTC-9382; số: 154-2/22/HĐTC-9382 và số: 155/22/HĐTC-9382, cùng ngày 26/7/2022; các hợp đồng được chứng nhận tại V n phòng C l n lượt theo các 09758, số 09757 và số 09759, cùng ngày 26/7/2022 và đ ng ký thế chấp tại Chi nhánh V n phòng Đ ng ký đất đai thành phố V, tỉnh Vĩnh Long cùng ngày 26/7/2022.

2. Về án phí

Buộc ông Nguyễn V n B và à Nguyễn Thị Hồng N1 chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch ng 112.176.000đ Một tr m mười hai triệu một tr m ảy mươi sáu ngàn đồng).

Ngân hàng Thương mại cổ ph n Q được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 56.087.000đ N m mươi sáu triệu không tr m tám mươi ảy ngàn đồng) theo iên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007404, ngày 06/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.

3. Về chi phí tố tụng khác

Buộc ông B, à N1 nộp chi phí xem xét thẩm định tại ch

ng 1.500.000đ Một triệu n m tr m ngàn đồng) để hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ ph n Q.

4. Nghĩa vụ thi hành án

4.1. Về nghĩa vụ chậm thi hành án

Kể t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm 11/02/2025), khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền l i quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán và l i chậm trả l i nếu có), theo mức l i suất mà các ên thỏa thuận trong các Hợp đồng cho vay số: 155/22/HĐCV-9382, ngày 26/7/2022; số: 154/22/HĐCV-9382, ngày 26/7/2022 và các Đề nghị giải ngân kiêm khế ư c nhận nợ số: 01/KUNN/155/22/HĐCV-9382, ngày 27/7/2022 và số: 01/KUNN/154/22/HĐCV-9382, ngày 27/7/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các ên có thỏa thuận về việc điều chỉnh l i suất cho vay theo t ng thời kỳ của Ngân hàng cho vay th l i suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp v i sự điều chỉnh l i suất của Ngân hàng cho vay).

4.2. Về hướng dẫn thi hành án dân sự:

Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 , 9 của Luật Thi hành án dân sự n m 2008 và Luật sửa đổi, ổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự n m 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo ản án này trong thời hạn mười l m ngày kể t ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng th thời hạn kháng cáo tính t ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ