vanban.org

Bản án 22/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu T, buộc bà Nguyễn Thị Ngọc H có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thu T số tiền vốn vay là 500.

Bà Nguyễn Thị Ngọc H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 24.000.000đ (hai mươi bốn triệu đồng). Hoàn cho bà Nguyễn Thị Thu T số tiền 12.000.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án số 0000049 ngày 23/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An (nay là Phòng Thi hà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thu T tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Nguyễn Thị Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu T, buộc bà Nguyễn Thị Ngọc H có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thu T số tiền vốn vay là 500.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 126 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
Bản án số: 22/2025/DS-ST
Ngày: 25-7-2025
V/v tranh chấp hợp đồng
dân sự vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Nghiêm

2. Bà Trần Thị Hằng Nga

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Phương Uyên - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Phạm Hữu Hiền - Kiểm sát viên.

Trong ngày 25 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 211/2025/TLST–DS ngày 28 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 87/2025/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1970

Địa chỉ: số 52 đường Nguyễn Minh Đường, phường LAXX, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1996; địa chỉ: số 1/50 Khu phố Bình An B, phường KHXX, tỉnh Đồng Tháp. đại diện theo văn bản ủy quyền ngày 08/4/2025.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H , sinh năm 1974

Địa chỉ: số 89 Nguyễn Minh Đường, phường LAXX, tỉnh Đồng Tháp.

(Ông T , bà H vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T trình bày:

Nguyên vào ngày 19 tháng 10 năm 2024, bà Nguyễn Thị Ngọc H có vay của bà số tiền 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng) thời gian trả lại là 30 ngày kể từ thời điểm mượn tiền. Đến hạn trả tiền theo thỏa thuận là ngày 19/11/2024 nhưng phía bà H không trả cho bà. Bà đã nhiều lần liên hệ bà H đề nghị trả tiền, tuy nhiên bà H không trả và cứ hẹn hết lần này đến lần khác và đến nay đã trễ hẹn hơn 4 tháng.

Vì vậy, nay bà yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc H trả cho bà số tiền nợ lại theo giấy nhận nợ ngày 19/10/2024 là 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng).

* Bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H không có trình bày trong suốt quá trình tố tụng.

* Ý kiến của Viện kiểm sát:

Về thủ tục tố tụng: Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án:

Căn cứ vào Điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu T, buộc bà Nguyễn Thị Ngọc H có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thu T số tiền vốn vay là 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng).

Bà Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Về thẩm quyền: nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T khởi kiện bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H có địa chỉ tại LAXX, tỉnh Đồng Tháp do đó căn cứ vào Điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Tân An thụ lý và Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Tây Ninh giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.

Về xét xử vắng mặt đương sự: Ông Nguyễn Hữu T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bà Nguyễn Thị Ngọc H là bị đơn trong vụ án đã được cấp, tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng đúng quy định nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về nội dung:

Xét yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu T về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc H hoàn trả vốn vay 500.000.000đ, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Chứng cứ do bà Nguyễn Thị Thu T xuất trình là 01 Giấy mượn tiền ngày 19/10/2024 có nội dung: Lãi bị đơn 5%

“Tôi tên là: Nguyễn Thị Ngọc H , Sinh năm: 1974;

CCCD số: xxxxxxxxxxx

Ngày cấp: 26/4/2022, tại: Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội

Thường trú tại: 89 Nguyễn Minh Đường, phường LAXX, tỉnh Đồng Tháp

Có mượn của bà: Nguyễn Thị Thu T Sinh năm: 1970

CCCD số: xxxxxxxxxxxx, Ngày cấp: 07/4/2021, tại: Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội

Thường trú tại: 52 Nguyễn Minh Đường, phường LAXX, tỉnh Đồng Tháp

Số tiền là : 500.000.000 đồng ( Năm Trăm triệu đồng), Thời hạn mượn:

30 ngày

Thời gian trả: 19/11/2024”.

Nội dung biên nhận thể hiện bà Nguyễn Thị Ngọc H có vay bà Nguyễn Thị Thu T số tiền là 500.000.000đ, thời hạn vay là 30 ngày. Bà Nguyễn Thị Ngọc H ký tên người mượn cuối biên nhận.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã cấp, tống đạt thông báo thụ lý và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho bà Nguyễn Thị Ngọc H , nhưng bà Nguyễn Thị Ngọc H không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn. Tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (về nghĩa vụ chứng minh) quy định: “Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc”.

Do đó, căn cứ vào biên nhận có chữ ký của bà Nguyễn Thị Ngọc H , bà Nguyễn Thị Thu T khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc H trả 500.000.000 đồng tiền là có căn cứ nên chấp nhận.

Án phí:

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Bà Nguyễn Thị Ngọc H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 24.000.000đ do phải trả nợ.

. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân An, Long An là phù hợp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 26, 35, 39, 126, 136, 147, 227, 228, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu T, buộc bà Nguyễn Thị Ngọc H có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thu T số tiền vốn vay là 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng).

2. Về án phí

Bà Nguyễn Thị Ngọc H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 24.000.000đ (hai mươi bốn triệu đồng).

Hoàn cho bà Nguyễn Thị Thu T số tiền 12.000.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án số 0000049 ngày 23/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Tây Ninh).

3. Về nghĩa vụ thi hành án:

3.1. Về nghĩa vụ chậm thi hành án:

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

3.2. Về hướng dẫn thi hành án dân sự:

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Về quyền kháng cáo:

Đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ