- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng H - Nguyễn Thanh Đ"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển thành phố H (H2).
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2025/DS-ST Ngày: 10/02/2025 V/v tranh chấp h p đ ng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Hoàn;
2. Bà Đ ng Thị Mười.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.
Trong ngày 10 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 495/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2024 về việc tranh chấp “H p đ ng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2025/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển thành phố H (H2);
Địa chỉ trụ sở: Số B Bis N, phường B, quận A, TP ..
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H - Chức vụ: Giám đốc H2 Chi nhánh T1.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng:
Bà Dương Thị Phương L – Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách H2 - Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H, (có mặt); Địa chỉ liên hệ: Số B Đ, khu phố A, phường A, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh Đ, sinh năm 1980, (có mặt);
Địa chỉ: Ấp F, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 22/8/2024, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển thành phố H (H2) có đại diện theo ủy quyền là chị Dương Thị Phương L trình bày:
Ngày 06/01/2023, Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển thành phố H (H2) ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm H p đ ng sử dụng thẻ tín dụng (Sau đây gọi là H p đ ng tín dụng) với anh Nguyễn Thanh Đ theo hình thức cấp thẻ tín dụng Visa Credit VietJet Platium, hạn mức tín dụng là: 100.000.000 đ ng; Mục đích vay: Tiêu dùng; Hình thức cấp thẻ tín dụng: Tín chấp. Trong quá trình thực hiện h p đ ng, anh Nguyễn Thanh Đ đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán n cho Ngân hàng.
Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu anh Nguyễn Thanh Đ phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển thành phố H số tiền vốn gốc là 100.000.000 đ ng, tiền lãi và phí tạm tính đến ngày 10/02/2025 là 92.466.755 đ ng. Tổng cộng là 192.466.755 đ ng, yêu cầu trả một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Yêu cầu anh Nguyễn Thanh Đ phải trả tiếp phần n lãi và phí phát sinh thêm đối với số n thực tế theo mức lãi suất và phí như th a thuận trong H p đ ng tín dụng đã ký kết với H2 kể từ sau ngày 10/02/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản n .
* Bị đơn anh Nguyễn Thanh Đ trình bày:
Anh có vay của Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển thành phố H (H2) số tiền 100.000.000 đ ng theo hình thức cấp thẻ tín dụng để tiêu dùng. Sau khi vay tiền, anh làm ăn thua lỗ, rơi vào tình trạng bế tắt, phá sản nên không còn khả năng để trả n cho Ngân hàng. Nay anh xin trả dần số n như sau: 05 năm nữa anh sẽ trả hết số tiền vốn là 100.000.000 đ ng cho Ngân hàng, còn số tiền lãi thì xin không trả. Còn trường h p thứ 2 là anh sẽ trả dần số tiền vốn hàng tháng cho Ngân hàng nhưng anh chưa biết số tiền cụ thể là bao nhiêu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của luật sư, Hội đ ng xét xử xét thấy:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển thành phố H yêu cầu bị đơn anh Nguyễn Thanh Đ trả số tiền n theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm H p đ ng sử dụng thẻ tín dụng ngày 06/01/2023 đã ký kết nhằm mục đích tiêu dùng. Anh Đ có địa chỉ tại ấp F, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển thành phố H (H2) giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn giữ nguyên ý kiến trình bày, Hội đ ng xét xử nhận định:
2.1. Giao dịch dân sự về việc cho vay tiền giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển thành phố H với anh Đ có lập thành văn bản trên cơ sở tự nguyện, nội dung th a thuận đư c các bên đương sự thừa nhận, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội phù h p quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự nên Hội đ ng xét xử công nhận.
Sau khi đư c cấp thẻ tín dụng và nhận đủ số tiền vay, anh Đ chỉ thanh toán cho Ngân hàng đến tháng 12/2023 thì ngưng không thanh toán cho Ngân hàng bất kỳ số tiền nào nữa. Như vậy, anh Đ đã không thực hiện đúng cam kết trả n cho Ngân hàng theo th a thuận, đ ng thời vi phạm Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 về nghĩa vụ trả n của bên vay. Do đó, Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư n còn thiếu sang n quá hạn và chấm dứt quyền sử dụng thẻ của anh Đ là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng. Tính đến ngày 10/02/2025 (ngày xét xử), anh Đ còn n số tiền vốn gốc là 100.000.000 đ ng, tiền lãi và phí tính đến ngày 10/02/2025 là 92.466.755 đ ng. Tổng cộng là 192.466.755 đ ng (có bảng kê kèm theo) nên Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển thành phố H yêu cầu anh Đ có nghĩa vụ trả tiền còn n ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở và phù h p quy định pháp luật nên đư c chấp nhận.
2.2. Về tiền lãi: Xét Ngân hàng yêu cầu kể từ ngày 11/02/2025 nếu anh Đ không thực hiện xong nghĩa vụ trả n cho Ngân hàng thì phải tiếp tục trả phần n lãi và phí phát sinh thêm đối với số n thực tế theo mức lãi suất và phí như th a thuận trong H p đ ng tín dụng đã ký kết với H2 vào ngày 06/01/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản n còn thiếu là phù h p với quy định tại Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng nên đư c Hội đ ng xét xử chấp nhận.
2.3. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, anh Đ thừa nhận có ký kết H p đ ng tín dụng với H2 vào ngày 06/01/2023 để vay của H2 số tiền 100.000.000 đ ng theo hình thức cấp thẻ tín dụng. Khi vay tiền anh đư c Ngân hàng tư vấn và chấp nhận mức lãi suất và các phí phát sinh của Ngân hàng. Sau khi đư c cấp thẻ tín dụng, anh đã thanh toán n cho Ngân hàng đầy đủ trong vòng 01 năm. Tuy nhiên, do anh làm ăn thua lỗ, rơi vào tình trạng bế tắt, phá sản nên không còn khả năng để trả n cho Ngân hàng. Anh thống nhất còn n Ngân hàng số tiền vốn gốc là 100.000.000 đ ng, tiền lãi và phí tính đến ngày 10/02/2025 là 92.466.755 đ ng, tổng cộng là 192.466.755 đ ng. Nay anh xin trả số n theo 02 phương án như sau: 05 năm nữa anh sẽ trả hết số tiền vốn là 100.000.000 đ ng cho Ngân hàng, còn số tiền lãi thì xin không trả. Trường h p thứ 2 là anh sẽ trả dần số tiền vốn hàng tháng cho Ngân hàng nhưng anh chưa biết số tiền cụ thể là bao nhiêu. Điều này không đư c Ngân hàng đ ng ý nên Hội đ ng xét xử không có cơ sở để chấp nhận.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đư c chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển thành phố H (H2).
1. Buộc anh Nguyễn Thanh Đ phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển thành phố H số tiền 192.466.755 đ ng. Trong đó, n gốc là 100.000.000 đ ng, tiền lãi và phí tạm tính đến ngày 10/02/2025 là 92.466.755 đ ng, trả ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày 11/02/2025 nếu anh Nguyễn Thanh Đ không thực hiện xong nghĩa vụ trả n cho Ngân hàng thì phải tiếp tục trả tiền lãi và phí phát sinh thêm đối với số n thực tế theo mức lãi suất và phí như th a thuận trong H p đ ng tín dụng đã ký kết với H2 vào ngày 06/01/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản n còn thiếu.
2. Về án phí:
- Anh Nguyễn Thanh Đ phải chịu 9.623.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.
- H1 lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển thành phố H số tiền 3.622.000 đ ng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002624 ngày 12/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án. | Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ - TAND tỉnh Tiền Giang; THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án; Phạm Thị Mỹ Nhanh Hà Văn Phúc |