- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Căn c v o: Các Điều: 26; 35; 39; 147; 227; 228; 271; 273 c a Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
| KHU V C 4 –C N TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2025/DS–ST Ngày: 13- 8- 2025 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N D N KHU V C 4 - C N TH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gầm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kiệt
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tăng Tài Thủ
2. B Thái Ánh Trinh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhàn - Thư ký T a án nh n d n hu vực 4 - Cần Thơ.
- i di n Vi n ki m sát nh n hu v c - Cần Thơ tham gia phiên tòa: B Trần Thị Kiều O - iểm sát viên.
Ng y 13 tháng 8 năm 2025, tại trụ s T a án nh n d n hu vực 4 – Cần Thơ, tiến h nh xét xử sơ thẩm công khai vụ án d n sự thụ lý số 76/2025/DS- ST ng y 22 tháng 01 năm 2025, về việc ''Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Thông áo m lại phiên t a số 70/TB-TA ng y 17 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty T (JIVF). Đ a ch : Lầu A, T a nh C, 72-74 - Nguyễn Th Minh , P. X, TP ..
Đại diện theo pháp luật: ng NARITA CHIKARA – T ng Giám đốc
Đại diện theo y quyền: B Trần Việt N – Ph ộ phận Quản lý công n . B Trần Việt N y quyền lại cho Công ty L; Đ a ch : A - M, P. C, Tp .. (Theo Gi y y quyền số 65/2024/UQ- IV ng y 20/8/2024; Gi y y quyền số 962/2024/UQ- IV -LM ng y 24/10/2024).
Công ty L y quyền lại cho những ngư i sau đ y tham gia tố tụng; theo Gi y y quyền ng y 06/11/2024:
B Trần Ngọc H – sinh năm 1994
Ông Lê Nhật A – sinh năm 1998
B Ngô Trương Kim P – sinh năm 2000
C ng đ a ch : A - M, P. C, Tp ..
2. Bị đơn: B Huỳnh Ngọc C – sinh năm 1982
Cư trú: hu vực T, P. T, Tp ..
(Ph a nguyên đơn c đơn xin xét xử váng m t; đơn v ng m t không c lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn kh i kiện v quá tr nh giải quyết vụ án, ngư i đại diện h p pháp c a ph a nguyên đơn tr nh y như sau:
Công ty T (JIVF) cho Huỳnh Ngọc C vay tiền theo H p đ ng cho vay tiêu d ng Số 902580000001089000 ng y 21/01/2019. Số tiền vay gốc: 50.000.000 đ ng; lãi su t tháng: 3.4641 ; lãi su t quá hạn ng 150 lãi su t trong hạn; số tiền thanh toán m i kỳ 2.451512 đ ng v o ng y 22 h ng tháng; mục đ ch vay tiêu d ng; th i hạn trả n vay l 36 tháng (t 22/01/2019 đến 22/01/2022).
Sau khi vay tiền, C ch thanh toán đư c đến 12/6/2020 v i t ng số tiền đã g p l 39.284.210 đ ng (gốc 15.074.170 đ ng, lãi trong hạn 24.150.021 đ ng, lãi quá hạn 60.019 đ ng). Sau đ
C không thanh toán nữa m cố t nh l n tránh.
V vậy, Công ty T ( IV ) kh i kiện yêu cầu C trả số n vay c n lại tạm t nh đến ng y 19/6/2025, cụ thể như sau:
N gốc: 34.925.830 đ ng;
Lãi trong hạn: 16.018.618 đ ng;
Lãi quá hạn: 1.710.122 đ ng
T ng cộng: 52.654.570 đồng.
V lãi, ph phát sinh đư c t nh t sau ng y 13/8/2025 cho đến khi thanh toán hết n .
- Qúa tr nh giải quyết vụ án, đơn Huỳnh Ngọc C d đã đư c tống đạt, niêm yết các văn ản th tục tố tụng theo quy đ nh pháp luật nhưng v n không đến tham gia tố tụng tại T a án v không c gửi t i liệu ch ng c hay văn ản ý kiến g liên quan đến vụ án.
- Tại phiên t a, đại diện ph a nguyên đơn c gửi ản tự khai v đơn xin xét xử v ng m t; đơn tiếp tục v ng m t khôn c lý do.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Việc tu n th theo pháp luật tố tụng c a Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký; việc ch p h nh c a những ngư i tham gia tố tụng l đúng theo quy đ nh c a Bộ luật Tố tụng d n sự. Đ ng th i, đại diện Viện kiểm sát đề ngh Hội đ ng xét xử ch p nhận yêu cầu kh i kiện c a nguyên đơn do c cơ s . Các v n đề khác đề ngh giải quyết theo quy đ nh pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên c u các t i liệu c trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên t a,căn c v o kết quả tranh tụng tại phiên t a, Hội đ ng xét xử nhận đ nh:
Về quan hệ pháp luật v thẩm quyền giải quyết: Công ty T (JIVF) kh i kiện yêu cầu Huỳnh Ngọc C c trách nhiệm trả cho IV số tiền đã vay theo p đ ng cho vay tiêu d ng . Đ y l quan hệ Tranh ch p h p đ ng t n dụng . Căn c theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015; Ngh quyết số 81/2025/UBTVQH15 ng y 27/6/2025 c a Ủy an thư ng vụ Quốc hội, về th nh lập T a án nh n d n c p t nh, T a án nh n d n khu vực; quy đ nh phạm vi thẩm quyền theo lãnh th c a T a án nh n d n c p t nh, T a án nh n d n khu vực; khoản 1 Điều 6 c a Ngh quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ng y 27/6/2025 c a Hội đ ng thẩm phán T a án nh n d n Tối cao, về hư ng d n áp dụng một số quy đ nh về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền c a các T a án nh n d n; nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a T a án nh n d n hu vực 4 – Cần Thơ.
Về tr nh tự, th tục tố tụng: Qúa tr nh thụ lý, giải quyết vụ án, To án đã tiến h nh đúng các th tụng tố tụng. B đơn Huỳnh Ngọc C d đã đư c tống đạt các văn ản th tục tố tụng theo quy đ nh nhưng v n không đến tham gia tố tụng tại T a án. Nên vụ án thuộc trư ng h p không tiến h nh h a giải đư c. Tại phiên t a, nguyên đơn c đơn xin xét xử v ng m t, đơn tiếp tục v ng m t nhiều lần không c lý do. Do đ , căn c theo quy đ nh tại điểm khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng d n sự, tiến h nh xét xử v ng m t các đương sự l ph h p.
Xét yêu cầu kh i kiện c a nguyên đơn:
Theo đơn kh i kiện, ản tự khai v t i liệu ch ng c ên nguyên đơn thể hiện: Công ty T (JIVF) cho Huỳnh Ngọc C vay tiền theo H p đ ng cho vay tiêu d ng Số 902580000001089000 ng y 21/01/2019. Số tiền vay gốc: 50.000.000 đ ng; lãi su t tháng: 3.4641 ; lãi su t quá hạn ng 150 lãi su t trong hạn; số tiền thanh toán m i kỳ 2.451512 đ ng v o ng y 22 h ng tháng; mục đ ch vay tiêu d ng; th i hạn trả n vay 36 tháng (t 22/01/2019 đến 22/01/2022). Sau khi vay tiền, C ch thanh toán đư c đến 12/6/2020 v i t ng số tiền đã g p l 39.284.210 đ ng (gốc 15.074.170 đ ng, lãi trong hạn 24.150.021 đ ng, lãi quá hạn 60.019 đ ng). Sau đ
C không thanh toán nữa m cố t nh l n tránh. V vậy, Công ty T ACCS kiện đ i Huỳnh Ngọc C trả số tiền c n n chưa thanh toán.
Qúa tr nh giải quyết vụ án, đơn Huỳnh Ngọc Cẩm D đã đư c tống đạt, niêm yết h p lệ các văn ản tố tụng c a T a án nhiều lần, nhưng v n không đến tham gia tố tụng, c ng không cung c p văn ản ý kiến hay yêu cầu g . Nên cần xem như C không c phản đối yêu cầu kh i kiện c a nguyên đơn.
Việc C cố t nh né tránh, không thực hiện ngh a vụ c a đơn c phản đối hay không đối v i yêu cầu kh i kiện, nên nguyên đơn không uộc phải đưa ra ch ng c ch ng minh g thêm. Do đ , xem như việc C vay tiển c a Công ty T ACCS theo H p đ ng cho vay tiêu d ng Số 902580000001089000 ng y 21/01/2019, Gi y nhận n ng y 21/01/2019 v Bảng kê l ch sử thanh toán m ph a nguyên đơn cung c p l đúng sự thật. H p đ ng vay tiền th a mãn điều kiện c hiệu lực c a giao d ch d n sự. V vậy, cần uộc C phải c ngh a vụ trả số n vay c n thiếu theo yêu cầu c a nguyên đơn, tạm t nh đến ng y 19/6/2025, cụ thể l :
N gốc: 34.925.830 đ ng;
Lãi trong hạn: 16.018.618 đ ng;
Lãi quá hạn: 1.710.122 đ ng
T ng cộng: 52.654.570 đ ng.
V
C c n phải trả lãi phát sinh do ph a nguyên đơn yêu cầu t nh t sau ng y xét xử (13/8/2025) cho đến khi thanh toán hết n cho Công ty T ACCS, l ph h p theo th a thuận trong h p đ ng cho vay v quy đ nh pháp luật.
Về án ph d n sự sơ thẩm:
B Huỳnh Ngọc C phải ch u án ph theo quy đ nh pháp luật, tương ng l 5 x 52.654.570 đ ng 2.632.728 đ ng. Nguyên đơn đư c nhận lại số tiền tạm ng án ph đã nộp.
L i phát iểu v đề ngh c a đại diện Viện kiểm sát như trên l c cơ s như đã phân tích.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c v o: Các Điều: 26; 35; 39; 147; 227; 228; 271; 273 c a Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
Các Điều 117; 463; 466; 468 c a Bộ luật D n sự năm 2005;
Điều 91, 95 c a Luật các t ch c t n dụng năm 2010;
hoản 2 Điều 210 c a Luật các t ch c t n dụng năm 2024;
Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph To án;
Tuyên xử:
1. Buộc đơn Huỳnh Ngọc C c ngh a vụ trả cho Công ty T ACCS số n vay theo H p đ ng cho vay tiêu d ng Số 902580000001089000 ng y 21/01/2019, số tiền c n lại chưa thanh toán tạm t nh đến ng y 13/8/2025, g m:
N gốc: 34.925.830 đ ng;
Lãi trong hạn: 16.018.618 đ ng;
Lãi quá hạn: 1.710.122 đ ng
T ng cộng: 52.654.570 đ ng n m m ơi hai triệu sáu tr m n m m ơi b n ng n n m tr m b y m ơi đồng .
V
Huỳnh Ngọc C c n phải trả lãi phát sinh t sau ng y xét xử (13/8/2025) cho đến khi thanh toán hết n cho Công ty T ACCS, theo H p đ ng cho vay tiêu d ng m hai ên đã ký kết.
2. Về án ph d n sự sơ thẩm:
B Huỳnh Ngọc C phải ch u án ph l 2.632.728 đ ng hai triệu sáu tr m ba m ơi hai ng n b y tr m hai m ơi tám đồng .
Công ty T ACCS đư c nhận lại tiền tạm ng án ph đã nộp 1.316.000 đ ng một triệu ba tr m m i sáu ng n đồng theo Biên lai thu tạm ng án ph , lệ ph to án số 0005950 ng y 14/01/2025 c a Chi cục Thi h nh án d n sự quận Thốt Nốt – th nh phố Cần Thơ (trư c đ y).
Đương sự v ng m t tại phiên t a đư c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 m i l m ng y kể t ng y nhận đư c ản án, ho c ản án đư c niêm yết theo quy đ nh pháp luật.
Trư ng h p ản án đư c thi h nh theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi h nh án d n sự th ngư i đư c thi h nh án d n sự, ngư i phải thi h nh án d n sự c quyền thoả thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án ho c cưỡng chế thi h nh án theo quy đ nh tại các Điều 6,7a, 7 v Điều 9 Luật thi h nh d n sự; th i hiệu thi h nh án đư c thực hiện theo quy đ nh tại Điêu 30 Luật thi h nh án d n sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - V SND TP . Cần Thơ; - V SND hu vực 4-Cần Thơ; - THADS TP. Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu h sơ. | Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà Nguyễn Văn Kiệt |