- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín kiện bà Huỳnh Thị Mỹ Tiên về tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi iện của Ng n hàng th ơng m i cổ phần S1 đối với bà Huỳnh Thị Mỹ T về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2025/DS-ST Ngày: 03/4/2025 V v tranh ch p h p đồng t n d ng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Thanh Hoa
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Duy Hiếu
2. Ông Lê Công Quyền
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô V n Thành - Th
T a án nh n d n thị Hòa Thành, tỉnh T y Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Nguyễn L m Thúy Vi - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 4 năm 2025, t i trụ sở, T a án nh n d n thị H a Thành ét ử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 418/2024/TLST– DS ngày 17 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Theo Quyết định đ a vụ án ra ét ử số 20/2025/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 02 năm 2025 và Quyết định ho n phiên t a số 15/2025/QĐST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Ng n hàng Th ơng m i cổ phần S1 (gọi tắt S2); Địa chỉ: 2 N, Ph ờng V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên l c: Số E Đ ờng H, ph ờng L, thị H, tỉnh T y Ninh.
Ng ời đ i diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Th ch D – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Ng ời đ i diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh B, chức vụ: Phó Giám đốc chi nhánh T1 iêm Tr ởng phòng G.
Ng ời đ i diện theo ủy quyền của ông B: Bà Lê Thị Bảo N – Chức vụ: Tr ởng Bộ phận quản l tín dụng và Kiểm soát rủi ro; Địa chỉ liên hệ: số E Đ ờng H, ph ờng L, thị H, tỉnh T y Ninh. Có đơn in vắng mặt.
Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ T, sinh năm: 1985; căn c ớc công d n số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: F Đ ờng P, ấp L, L, thị H, tỉnh T y Ninh. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 05 8 2024, quá trình tố t ng nguyên đơn S2 trình bày:
Ngày 11/7/2023, bà Huỳnh Thị Mỹ T đ
Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng iêm hợp đồng với S2 - Phòng G, chi tiết cụ thể nh sau:
- Lo i thẻ: Thẻ tín dụng địa Family.
- Số tài hoản thẻ: 3686621784.
- H n mức sử dụng: 100.000.000.
- Ngày đến h n thanh toán: ngày 15 hàng tháng.
- L i suất phát hành thẻ 31,20%/năm (2,77%/tháng). L i suất thay đổi theo từng thời ỳ và đ ợc S2 niêm yết t i www.S2.com.vn
- Điều kiện sử dụng thẻ: số tiền trong h n mức của thẻ đ ợc sử dụng cho mục đích mua sắm hoặc rút tiền mặt. Tr ờng hợp rút tiền mặt thì lãi suất đ ợc tính từ ngày rút tiền, nếu thanh toán cho mua sắm thì trong thời h n 45 ngày phải trả l i, quá thời h n sẽ tính lãi kể từ ngày sử dụng.
Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích ho t thẻ đến tháng 7/2024 thì bà T không thực hiện nghĩa vụ thanh toán dẫn đến nợ quá h n. S2 đ cho bà T thời gian để hợp tác xử l nh ng bà T hông có ph ơng án trả tiền nợ.
Tính đến ngày 05/8/2024bà T có nghĩa vụ thanh toán cho S2 số tiền nợ là 96.814.000 đồng, trong đó nợ gốc là 91.758.000 đồng, tiền lãi là 5.056.000 đồng.
S2 khởi kiện, yêu cầu Toà án giải quyết buộc bà T phải trả cho S2 tổng số tiền tính tới ngày 02/4/2025 là 117.639.543 đồng, trong đó nợ gốc là 94.155.677 đồng, tiền l i quá h n là 23.483.866 đồng. Đồng thời bà T phải trả tiền lãi phát sinh từ ngày 03/4/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng iêm hợp đồng ngày 11/7/2023.
Bị đơn bà Huỳnh Thị Mỹ T không nộp bản tự khai, không đến Tòa án làm việc nên không có ý kiến trình bày.
T i phiên t a, Kiểm sát viên đ i diện Viện iểm sát nh n d n thị H a Thành trình bày:
- Về việc tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng ét ử và Th
: Thẩm phán thụ l vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị ét ử và quyết định đ a vụ án ra ét ử đảm bảo đúng quy định về thời h n, nội dung, thẩm quyền theo Bộ luật Tố tụng d n sự; Hội đồng ét ử thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên t a sơ thẩm d n sự; Th
thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
- Về chấp hành pháp luật của những ng ời tham gia tố tụng: đ thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt nội quy phiên t a theo quy định của pháp luật.
- Đề uất h ớng giải quyết: Đề nghị Hội đồng ét ử chấp nhận yêu cầu hởi iện của của S2, buộc bà T phải trả cho S số tiền tính đến ngày 02/4/2025 là 117.639.543 đồng, trong đó nợ gốc là 94.155.677 đồng, tiền l i quá h n là 23.483.866 đồng và tiếp tục tính l i phát sinh từ ngày 03/4/2025 cho đến hi trả ong hết các hoản tiền nợ theo mức hai bên đ thỏa thuận t i Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng iêm hợp đồng. Về án phí: Buộc bà T phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án đư c thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và ý kiến của Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Thẩm quyền giải quyết: S2 hởi iện bà Huỳnh Thị Mỹ T về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Bà Huỳnh Thị Mỹ T c trú t i thị H nên Tòa án nh n d n thị H a Thành thụ l , giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định t i hoản 3 Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự.
Ng ời đ i diện của S2 có đơn đề nghị ét ử vắng mặt, T a án căn cứ hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự tiến hành ét ử vắng mặt Sacombnak. Bị đơn bà Huỳnh Thị Mỹ T đ đ ợc T a án triệu tập hợp lệ 02 lần nh ng vắng mặt hông có l do; căn cứ hoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, T a án tiến hành ét ử vắng mặt bà Huỳnh Thị Mỹ T.
Về nội dung yêu cầu hởi iện của S2:
Về nợ gốc: Căn cứ “Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng” số 2812213 ngày 11/7/2023 giữa bà Huỳnh Thị Mỹ T và S2 thì bà Huỳnh Thị Mỹ T mong muốn đ ợc cấp tín dụng h n mức là 100.000.000 đồng và S2 đ chấp nhận cấp tín dụng h n mức 100.000.000 đồng cho bà Huỳnh Thị Mỹ T.
Theo thỏa thuận giữa S2 và bà Huỳnh Thị Mỹ T thì số tiền trong h n mức của thẻ đ ợc sử dụng cho mục đích mua sắm hoặc rút tiền mặt. Tr ờng hợp rút tiền mặt thì lãi suất đ ợc tính từ ngày rút tiền và phải trả cả tiền gốc và lãi vào ngày 15 hàng tháng.
Theo sao kê chi tiết ngày 15/8/2023, bà Huỳnh Thị Mỹ T rút tiền mặt 100.000.000 đồng và không thanh toán tiền thẻ tín dụng cho S2. Do bà Huỳnh Thị Mỹ T đ vi ph m nghĩa vụ thanh toán và không cung cấp chứng cứ gì chứng minh hay có ý kiến phản đối là đ trả số tiền này nên có căn cứ ác định bà Huỳnh Thị Mỹ T còn nợ S2 số tiền nợ gốc là 94.155.677 đồng.
Xét yêu cầu của S2 về số tiền lãi quá h n thấy rằng:
T i hoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng quy định: Tổ chức t n d ng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi su t, ph c p t n d ng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức t n d ng theo quy định của pháp luật. . Theo hợp đồng giữa S2 với bà Huỳnh Thị Mỹ T thì hai bên thỏa thuận l i suất trong h n là 31,20%/năm lãi suất thay đổi theo từng thời kỳ, đ ợc S2 niêm yết, lãi suất quá h n bằng l i suất trong h n 150%. Việc hai bên thoả thoả thuận mức l i suất hông vi ph m quy định pháp luật nên có căn cứ chấp nhận.
S2 yêu cầu bà Huỳnh Thị Mỹ T phải trả l i tính đến ngày 02/4/2025 với số tiền là 23.483.866 đồng và phải chịu l i suất ể từ ngày 03/4/2025 cho đến hi thanh toán hết số tiền nợ cho S2 theo mức l i suất nợ quá h n mà hai bên đ thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng là phù hợp thoả thuận.
Từ những ph n tích nêu trên, Hội đồng ét ử thấy có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của S2, buộc bà Huỳnh Thị Mỹ T phải trả cho S2 số tiền nợ gốc và l i tính đến ngày 02/4/2025 là 117.639.543 đồng, trong đó nợ gốc là 94.155.677 đồng, tiền l i quá h n là 23.483.866 đồng và tiếp tục tính lãi từ ngày 03/4/2025 theo mức đ thỏa thuận cho đến khi trả xong tiền nợ.
Án phí: Do yêu cầu của S2 đ ợc chấp nhận nên S2 không phải chịu án phí. Bà Huỳnh Thị Mỹ T phải chịu án phí theo quy định t i Điều 147 của Bộ luật Tố tung d n sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Lời đề nghị của đ i diện Viện iểm sát nh n d n thị H a Thành t i phiên t a có căn cứ nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng;
Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật D n sự 2015;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án. Tuyên ử:
1. Chấp nhận yêu cầu hởi iện của Ng n hàng th ơng m i cổ phần S1 đối với bà Huỳnh Thị Mỹ T về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
2. Buộc bà Huỳnh Thị Mỹ T phải trả cho Ng n hàng th ơng m i cổ phần S1 số tiền nợ gốc là 94.155.677 đồng (chín m ơi bốn triệu một trăm năm m ơi lăm nghìn sáu trăm bảy m ơi bảy đồng), tiền l i quá h n là 23.483.866 đồng (hai m ơi ba triệu bốn trăm tám m ơi ba nghìn tám trăm sáu m ơi sáu đồng); tổng cộng là 117.639.543 đồng (một trăm m ời bảy triệu sáu trăm ba m ơi chín nghìn năm trăm bốn m ơi ba đồng).
Kể từ ngày 03/4/2025, hách hàng vay (hoặc bên phải thi hành) c n phải tiếp tục chịu hoản tiền l i của số tiền c n phải thi hành án theo mức l i suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến hi thanh toán ong. Tr ờng hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh l i suất cho vay theo từng thời ỳ của Ng n hàng th ơng m i cổ phần S1 thì l i suất mà hách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ng n hàng th ơng m i cổ phần S1 theo quyết định của Toà án cũng sẽ đ ợc điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh l i suất của Ng n hàng th ơng m i cổ phần S1.
3. Về án phí sơ thẩm d n sự:
- Bà Huỳnh Thị Mỹ T phải chịu 5.882.000 đồng (năm triệu tám trăm tám m ơi hai nghìn đồng).
- Ng n hàng th ơng m i cổ phần S1 hông phải chịu án phí. Số tiền t m ứng án phí Ng n hàng th ơng m i cổ phần S1 đ nộp t m ứng là 2.420.000 đồng (hai triệu bốn trăm hai m ơi ngàn đồng) theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí T a án số 0011595 ngày 10 tháng 10 năm 2024 t i Chi cục Thi hành án d n sự thị H a Thành đ ợc hoàn l i.
4. Đ ơng sự có quyền háng cáo bản án này lên T a án nh n d n tỉnh T y Ninh trong thời h n 15 ngày ể từ ngày tuyên án hoặc ể từ ngày bản án đ ợc tống đ t, niêm yết hợp lệ đối với đ ơng sự vắng mặt theo quy định t i hoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng d n sự.
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Ðiều 2 Luật Thi hành án d n sự thì ng ời đ ợc thi hành án d n sự, ng ời phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Ðiều 30 Luật Thi hành án d n sự./.
| Nơi nhận: - TAND. tỉnh T y Ninh; - VKSND thị H a Thành; - CCTHADS thị . H a Thành; - Đ ơng sự; - L u hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đinh Thị Thanh Hoa |