- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T yêu cầu ly hôn với c D, không có con chung, tài sản chung, nợ chung"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Vòng Quang T về việc “Ly hôn” với chị Lui Mỹ D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2024/HNGĐ-ST Ngày: 25/03/2024 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM - TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Xuân Dậu.
Ông Đặng Quang Hoạch.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải Yến – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Lê Đình Đạo – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 03 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1143/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/11/2023 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 18/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/02/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 24/2024/QĐST-HNGĐ ngày 07/03/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Vòng Quang T, sinh năm: 1991.
HKTT: Ấp T, xã B, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Chị Lui Mỹ D, sinh năm: 2001.
HKTT: Ấp Tân Hoa, xã B, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Cư trú: Số 10/5, đường số 2, ấp T, xã B, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
(các đương sự vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Theo đơn khởi kiện và các bản tự khai có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn anh Vòng Quang T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị D tự nguyện tìm hiểu và yêu thương nhau nên tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai vào năm 2020. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung và đã sống riêng từ tháng 12/2022, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau, hôn nhân không còn hạnh phúc nên anh yêu cầu được ly hôn với chị D.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh xin vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.
- Bị đơn chị Lui Mỹ D vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên không có trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, thủ tục hòa giải, thời hạn chuẩn bị xét xử, quyết định xét xử; việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng được Tòa án thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Về đường lối giải quyết vụ án: Đơn khởi kiện xin ly hôn của anh T là có cơ sở chấp nhận nên đề nghị cho anh được ly hôn với chị D. Về con chung, tài sản chung, nợ chung đương sự trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị không xem xét. Về án phí: Anh T phải nộp án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Anh Vòng Quang T nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Lui Mỹ D, sinh năm: 2001, địa chỉ: Số 10/5, đường số 2, ấp T, xã B, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, nên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì quan hệ là “Ly hôn” và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom.
Về thủ tục tố tụng:
Anh T nộp đơn đúng trình tự thủ tục nên được thụ lý, giải quyết.
Anh T có đơn xin xét xử vắng mặt, chị D đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa nên căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt các đương sự.
Về yêu cầu khởi kiện:
3.1 - Về quan hệ hôn nhân:
Anh T và chị D tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn, được UBND xã B, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn số 36 ngày 06/7/2020 nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình giải quyết vụ án, anh T kiên quyết yêu cầu được ly hôn với chị D, hiện nay vợ chồng không còn quan tâm đến nhau, hôn nhân không hạnh phúc và đã sống riêng từ năm 2022; đồng thời quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập chị D để làm việc, hòa giải, hàn gắn nhưng chị D vắng mặt không có lý do, thể hiện việc chị không có thiện chí hòa giải, đoàn tụ. Từ những căn cứ trên, xét mâu thuẫn giữa chị D và anh T là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh T yêu cầu ly hôn với chị D là có cơ sở chấp nhận và phù hợp quy định tại Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
3.2 - Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh T trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Anh T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, 35, 39, 147, 220, 228, 264 và Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 8, 9, 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Vòng Quang T về việc “Ly hôn” với chị Lui Mỹ D.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vòng Quang T được ly hôn với chị Lui Mỹ D.
2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
3. Về án phí: Anh Vòng Quang T phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình nhưng trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007874 ngày 28/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Anh Vòng Quang T đã nộp đủ án phí.
4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAT, THA,VKS; - Đương sự; - UBND xã B, huyện Trảng Bom; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hương |