- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Như Ph - Nguyễn Khánh Tr"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị Như Ph.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Bản án số: 22/2024/HNGĐ-ST Ngày: 29-02-2024. V/v “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Trí
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Hữu Chí
- Bà Nguyễn Thị Mỹ Duyên
Thư ký phiên tòa: Ông Trương Nguyễn Nhứt –Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú - tỉnh Bến Tre tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Tài - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 02 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 321/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2024/QĐXXST–HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 12/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Như Ph, sinh năm: 1988;
Địa chỉ: ấp A, xã M, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Khánh Tr, sinh năm: 1994;
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
(Chị Ph có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, Anh Tr vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Võ Thị Như Ph trình bày:
Chị và anh Nguyễn Khánh Tr kết hôn vào năm 2019, đăng ký kết hôn ngày 19/6/2019 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Y, huyện Thạnh Phú. Quá trình sống chung chị và anh Tr có 01 con chung tên Nguyễn Võ Phương Th, sinh ngày 07/4/2020.
Nguyên nhân yêu cầu ly hôn: Trong thời gian chung sống cả hai xảy ra những mâu thuẩn, không có tiếng nói chung, không thể hàn gắn được nên chị yêu cầu Toà án giải quyết:
- Về hôn nhân: Chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Khánh Tr.
- Về con chung: Con chung hiện đang sống với chị Ph nên chị Ph yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Võ Phương Th, sinh ngày 07/4/2020, chị không yêu cầu anh Tr phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Ngày 09/01/2024 chị Võ Thị Như Ph có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
Bị đơn anh Nguyễn Khánh Tr đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Như Ph.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Về trình tự, thủ tục: Thẩm phán và Hội đồng xét xử sơ thẩm đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý cho đến khi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa sơ thẩm. Trong quá trình tố tụng tại Tòa án nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn chưa thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 227, 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 71, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Như Ph. Về hôn nhân: Bà Ph được ly hôn với ông Tr, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng nên không xem xét. Về con chung: Bà Ph được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Võ Phương Th, sinh ngày 07/4/2020; hiện ông Tr vắng mặt trong quá trình tố tụng, không trình bày ý kiến về yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét. Trường hợp ông Tr có yêu cầu nuôi con có thể khởi kiện trong một vụ án khác. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về thẩm quyền: Anh Nguyễn Khánh Tr có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp xã A, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú theo quy định tại khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về tố tụng: Chị Võ Thị Như Ph có yêu cầu xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Khánh Tr đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng anh Tr vắng mặt không có lý do. Do đó, căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Ph, anh Tr.
Về hôn nhân: Chị Võ Thị Như Ph và anh Nguyễn Khánh Tr kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không bên nào bị lừa dối hoặc bị ép buộc, cả hai có đủ điều kiện kết hôn. Việc kết hôn có đăng ký tại Uỷ ban nhân dân thị trấn Y, huyện Thạnh Phú và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 19/6/2019. Vì vậy quan hệ hôn nhân của chị Ph và anh Tr được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Chị Ph trình bày: Trong thời gian chung sống cả hai có những mâu thuẩn không có tiếng nói chung, không thể hàn gắn được nên chị yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Khánh Tr. Tòa án đã thông báo về việc thụ lý vụ án, tống đạt các văn bản tố tụng nhưng anh Tr không đưa ra ý kiến, không thể hiện ý chí muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Tòa án đã tạo điều kiện để chị Ph và anh Tr hòa giải nhằm hàn gắn tình cảm nhưng anh Tr vắng mặt không có lý do nên từ đó có căn cứ kết luận tình trạng mâu thuẫn trong hôn nhân giữa chị Ph và anh Tr đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài; mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Ph là phù hợp. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn do chị Ph không có yêu cầu.
Về con chung: Chị Ph yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Võ Phương Th, sinh ngày 07/4/2020 và không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng. Theo biên bản xác minh ngày 03/01/2024 thì hiện nay con chung đang sống chung với chị Ph nên tiếp tục để con chung cho chị Ph nuôi dưỡng là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ph trình bày không có, anh Tr không có lời trình bày về tài sản. Do đó, nếu có tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ kiện khác khi có yêu cầu.
Về án phí: Chị Võ Thị Như Ph phải nộp án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, 35, 39, 227, 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, 53, 56, 71, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị Như Ph. Chị Võ Thị Như Ph được ly hôn với anh Nguyễn Khánh Tr. Không xem xét giải quyết yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn do chị Ph không có yêu cầu.
2. Về con chung: Chị Võ Thị Như Ph được trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Võ Phương Th, sinh ngày 07/4/2020. Chị Ph không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết, anh Nguyễn Khánh Tr có thể yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung; chị Võ Thị Như Ph có thể yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ph trình bày không có, anh Tr không có lời trình bày về tài sản. Do đó, nếu có tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ kiện khác khi có yêu cầu.
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Võ Thị Như Ph phải nộp 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000154 ngày 03/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú và đã nộp xong.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện Thạnh Phú; - TAND tỉnh Bến Tre; - Đương sự; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - UBND xã Đ, huyện Thạnh Phú; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Huỳnh Minh Trí |