- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bích Thuyền - Lý Minh Đương"
- Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 227, kho n 1 Điều 228, kho n 4 Điều 147, Điều 271 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, kho n 1 Điều 53, Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a kho n 5 Đ…
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự đủ điều kiện
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án số: 22/2024/HNGĐ-ST Ng y: 20/03/2024 V/v: “Tranh chấp ly hôn, con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà T o Ngọc Phượng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Liêu Tài Ngoánh
2.Ông Huỳnh T i Em
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Dư - Thư ký To án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Văn Hữu Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 03 năm 2024 tại trụ sở To án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 13/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 18/2024/QĐXX- ST ngày 15 tháng 02 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 15/QĐ-HPT ngày 04/03/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích Th, sinh năm 1992 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Hữu Thuận, xã Hữu Đạo, huyện CTh, tỉnh Tiền Giang
- Bị đơn: Anh Lý Minh Đ, sinh năm 1992 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp MH, xã VB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.
NỘI DUNG VỤ N:
Tại đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 29/12/2023 và lời khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích Th trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Lý Minh Đ xây dựng hôn nhân với nhau vào năm 2014, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương và có đăng ký kết hôn theo quy định. Thời gian đầu vợ chồng chị sống hạnh phúc, đến năm 2019 vợ chồng chị phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, sống không hợp nhau, thường xuyên cãi nhau v hiện tại không còn chung sống với nhau từ năm 2019 cho đến nay. Nay xét thấy, tình c m vợ chồng chị không thể tiếp tục chung sống được nữa, nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Lý Minh Đ.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chị có 01 người con chung: Lý Văn Chương V, sinh ngày 26/11/2017 hiện đang ở với chị.
Về tài s n chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bích Th xác định trong quá trình chung sống vợ chồng chị không có nên không yêu cầu gi i quyết.
Anh Lý Minh Đ không có lời trình bày tại Toà án, đồng thời b n thân anh Lý Minh Đ cũng không có cung cấp cho Toà án tài liệu, chứng cứ đối với yêu cầu của chị Th theo quy định của pháp luật. Mặc dù anh Đ đã được Toà án giao thông báo thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa gi i, thông báo về việc thu thập, tài liệu chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập đến phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa. Tuy nhiên, anh Đ vắng mặt không đến tham gia tố tụng và các phiên họp, phiên tòa và không trình bày ý kiến gì.
Ý kiến của kiểm sát viên:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình gi i quyết vụ án: Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình và có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự đủ điều kiện xét xử.
Về nội dung đề xuất: Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Bích Th đối với anh Lý Minh Đ.
- Về con chung: Giao Lý Văn Chương V, sinh ngày 26/11/2017 cho chị Nguyễn Thị Bích Th tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục.
- Về tài s n chung, nợ chung: không có nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: chị Nguyễn Thị Bích Th ph i chịu 300.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn l chị Nguyễn Thị Bích Th, địa chỉ ấp Hữu Thuận, xã Hữu Đạo, huyện Châu Th nh, tỉnh Tiền Giang v bị đơn anh Lý Minh Đ, địa chỉ ấp Minh Hòa, xã Vĩnh Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu theo quy định tại kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
Tại phiên toà, chị Nguyễn Thị Bích Th c đơn xin xét xử vắng mặt. Anh Lý Minh Đ được Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình tống đạt văn b n tố tụng, triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ v o Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích Th v anh Lý Minh Đ xây dựng hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định nên hôn nhân giữa chị Th v anh Đ là hợp pháp được Luật hôn nhân và gia đình b o vệ. Chị Nguyễn Thị Bích Th cho rằng trong quá trình chung sống với anh Đ do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, sống không hợp nhau thường xuyên cãi nhau v hiện tại vợ chồng chị không còn chung sống với nhau từ năm 2019 cho đến nay, chị xét thấy, tình c m giữa vợ chồng chị không thể tiếp tục sống chung được nữa nên chị yêu cầu được ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy, quan hệ hôn nhân tồn tại bền vững thì ph i dựa trên cơ sở tự nguyện; vợ chồng ph i biết, thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau xây dựng gia đình phát triển. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống vợ chồng chị không biết tôn trọng nhau để cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc mà thường xuyên cãi nhau và hiện tại không còn chung sống với nhau v cũng không có liên lạc để hàn gắn tình c m vợ chồng; điều này cho thấy tình trạng hôn nhân giữa vợ chồng chị Th đã có x y ra mâu thuẫn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Bích Th.
Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Bích Th xác định quá trình chung sống với anh Lý Minh Đ c 01 người con chung tên l Lý Văn Chương V, sinh ngày 26/11/2017. Hội đồng xét xử xét thấy, hiện tại cháu V đang ở với chị Th nên giao cháu V cho chị Th tiếp tục trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Đ c quyền v nghĩa vụ thăm nom, chăm s c con chung không ai được c n trở.
Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Bích Th không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài s n chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bích Th xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích Th ph i chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Từ những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 227, kho n 1 Điều 228, kho n 4 Điều 147, Điều 271 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, kho n 1 Điều 53, Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Bích Th v anh Lý Minh Đ, xử cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích Th và anh Lý Minh Đ.
2. Về quan hệ con chung: Giao cháu Lý Văn Chương V, sinh ngày 26/11/2017 cho chị Nguyễn Thị Bích Th tiếp tục trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Đ không ph i cấp dưỡng nuôi con vì chị Th không yêu cầu. Anh Đ c quyền v nghĩa vụ thăm nom, chăm s c con chung không ai được c n trở.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích Th ph i chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị Th đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005205 ngày 10/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí.
4. Án xử sơ thẩm công khai, các đương vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày b n án được tống đạt theo quy định của pháp luật. Nơi nh n:
| - Đương sư; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hòa Bình; - UBND nơi đăng ký; - Chi cục THADS huyện Hòa Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tào Ngọc Phượng |