vanban.org

Bản án 22/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 24/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng bảo lãnh"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 208 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2024/DS-ST
Ngày: 24-8-2024
"V vi c: Tranh ch p H p n
o l nh".

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: ng Trần h c Hoàng

Các Hội thẩm nhân dân: ng B i Văn Hồng

ng Trần Đăng Ninh

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Nguyễn Hoàng Đức – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh;

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân t nh Hà T nh tham gia phiên tòa: ng Nguyễn Văn Quy t – iểm sát viên

Ngày 24 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, xét xử công khai sơ thẩm vụ án Dân sự thụ lý số 56/2023/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2023 về việc "Tranh ch p H p n

o l nh"; Theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 31/2024/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2024, Quy t định ho n phiên tòa số 36/2024/QĐST-DS ngày 31/7/2024 giữa các đương sự:

- N uyên ơn: Công ty cổ phần Q; địa chỉ: Số D BT1 hu đô thị P; phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

Địa chỉ mới hiện tại: Tầng A tòa nhà A, Đ, phường Đ, Quận H, thành phố Hà Nội.

N ười ại di n theo pháp luật: Ông Hoàng Th S, chức vụ: Tổng Giám đốc (V n m t)

N ười ại di n theo ủy quy n:

1. Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm: 1980 (Văn n ủy quy n n ày 24/6/2024); địa chỉ: số C TT C, N, quận H, thành phố Hà Nội (V n m t)

2. Bà Do n Thị Mỹ L, sinh năm: 2002 (Văn n ủy quy n n ày 24/6/2024); nơi cư trú: thôn Đ, Đ, huyện P, tỉnh Hưng Yên; địa chỉ liên hệ: A Đ, Đ, quận H, thành phố Hà Nội (C m t)

- B ơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm: 1993; địa chỉ: thôn X, xã K, huyện , tỉnh Hà Tĩnh (V n m t).

- N ười c quy n l i, n hĩa vụ liên quan: Ông Phan Văn T1, sinh năm: 1992; địa chỉ: thôn X, x , huyện , tỉnh Hà Tĩnh (V n m t).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo nội dun ơn h i i n và các tài li u c tại h ơ vụ ánc n như tại phiên tòa ơ thẩm n uyên ơn Công ty Cổ phần Q, nh n n ười ại di n theo ủy quy n của n uyên ơn tr nh ày:

Ngày 16/6/2022, ông Phan Văn T1 thực hiện giao k t h p đồng đi làm việc ở nước ngoài (Đài Loan), biên bản làm việc về việc cam k t và bảo l nh lao động không trốn với Công ty Cổ phần Q để ông T1 đi xu t khẩu lao động tại Đài Loan. C ng ngày, bà Nguyễn Thị Cẩm N, ông Nguyễn Văn T2 và Công ty Cổ phần Q đ ký k t h p đồng bảo l nh để bảo l nh cho cho người lao động đi làm việc tại Đài Loan là ông Nguyễn Văn T2 (Chồng bà N). H p đồng bảo l nh có đầy đủ chữ ký của các bên và có xác nhận của chính quyền địa phương là UBND xã X, huyện , tĩnh H. Giá trị bảo l nh là 100.000.000 đồng đồng thời bà Nguyễn Thị Cẩm N d ng toàn bộ tài sản là nhà, đ t thuộc quyền sử dụng và sở hữu nhà ở của m nh tại thôn X, x , huyện , tỉnh Hà Tĩnh để đảm bảo h p đồng bảo l nh với Công ty Cổ phần Q nh m bảo l nh cho ông Phan Văn T1.

Theo nội dung H p đồng bảo l nh ngày 16/6/2022, người đư c bảo l nh ông Phan Văn T1 phải thực hiện đầy đủ các quy định của h p đồng, đ c biệt là nghĩa vụ không đư c b trốn kh i nơi làm việc tại Đài Loan. N u ông T1 b trốn th bên bảo l nh có trách nhiệm:

- Ngay khi bi t bên B (Phan Văn T1) trốn, bên A phải phối h p với bên C kêu gọi, động viên bên B sớm quay trở về đầu thú.

- Cam k t bồi thường cho bên C (Công ty Cổ phần Q) số tiền 100.000.000 đồng n u bên B b trốn ra ngoài làm việc b t h p pháp, thời gian bồi thường trong vòng 10-15 ngày kể từ khi nhận đư c văn bản thông báo bên B đ b trốn của bên C.

- hông yêu cầu bên C phải chịu b t cứ trách nhiệm g với bên A và bên B khi bên B vi phạm nội dung h p đồng này, miễn mọi trách nhiệm về dân sự, h nh sự, kinh t cho bên C.

- D ng toàn bộ tài sản nhà đ t d ng bảo l nh nêu trên để đảm bảo việc bồi thường cho bên C n u bên B b trốn ho c vi phạm H p đồng này mà h t 07 ngày bên A không có đủ tiền để bồi thường cho bên C số tiền 100.000.000 đô ng th bên C có quyền yêu cầu các cơ quan chức năng có thẩm quyền để xử lý, khởi kiện bên A ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền yêu cầu giải quy t theo pháp luật, phát mại tài sản bảo l nh để bồi thường cho bên C, trong trường h p tiên phát mại chưa đủ, bên A vẫn phải có trách nhiệm ti p tục trả đủ tiền bồi thường như đ cam k t trong H p đồng này.

- Cam k t khi bên B chưa h t hạn h p đồng về nước th tài sản bên A đang d ng bảo l nh cho bên C không đư c sang tên, chuyển như ng, cầm cố cho b t k ai, n u vi phạm bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.”

Bà Nguyễn Thị Cẩm N và ông Phan Văn T1 cam k t thực hiện đầy đủ những nội dung đ th a thuận ghi nhận tại h p đồng bảo lãnh.

Ngày 17/7/2022, ông Phan Văn T1 hoàn thành thủ tục bay đ n Đài Loan để thực hiện h p đồng. Đ n ngày 19/7/2022, ông Phan Văn T1 b trốn kh i nơi làm việc. Sau khi nhận đư c tin lao động Phan Văn T1 b trốn tại Đài Loan, Công ty cổ phần Q đ t m mọi cách liên lạc nhưng không đư c. Ngày 15/9/2022, Công ty Cổ phần Q đ có văn bản thông báo tới gia đình bà Nguyễn Thị Cẩm N và gửi về UBND, Công an xã K, huyện , tỉnh Hà Tĩnh để thông báo về việc Phan Văn T1 đ b trốn và đề nghị gia đ nh, địa phương phối h p giúp đỡ kêu gọi ông Phan Văn T1 quay lại nơi làm việc. Nhưng đ n nay gia đình bà N và lao động T1 vẫn không có phản hồi về Công ty Cổ phần Q.

Ngày 24/10/2022, Bộ L1 có Công văn số 1110523260 gửi Công ty Cổ phần Q, kèm theo Công văn là danh sách 40 lao động b trốn trong đó có Phan Xuân T3 với số hộ chi u 0192549, ngày b trốn 19/7/2022. Việc công dân Phan Văn T1 b trốn tại Đài Loan là việc làm vi phạm pháp luật r t nghiêm trọng, cư trú b t h p pháp tại nước sở tại sẽ phải chịu h nh phạt r t nghiêm kh c, đ c biệt về tính mạng, sức kh e, tài sản và các quyền l i của công dân đều không đư c bảo đảm. M t khác còn làm thiệt hại nghiêm trọng đ n tài sản và uy tín của Công ty Cổ phần Q.

Do đó, Công ty Cổ phần Q khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quy t những nội dung sau:

- Buộc người bảo l nh là bà Nguyễn Thị Cẩm N thực hiện đúng nội dung H p đồng bảo l nh và Biên bản làm việc chống b trốn đ ký k t với công ty cổ phần Q, bồi thường cho công ty cổ phần Q số tiền 100.000.000 đồng do người đư c bảo l nh vi phạm h p đồng;

- Miễn trừ mọi trách nhiệm trong H p đồng bảo l nh cho công ty cổ phần Q đối với bà Nguyễn Thị Cẩm N và ông Phan Văn T1 do ông Phan Văn T1 b trốn, vi phạm H p đồng

Tại bản tr nh bày ý ki n ngày 16/11/2023 của nguyên đơn Công ty Cổ phần Q, biên bản l y lời khai ngày 25/01/2024 đối với người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Do n Thị Mỹ L, phía nguyên đơn có ý ki n thay đổi yêu cầu khởi kiện, chỉ đề nghị Tòa án giải quy t nội dung duy nh t là buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Cẩm N là người bảo l nh phải bồi thường cho phía nguyên đơn số tiền 100.000.000 đồng do người đư c bảo l nh vi phạm h p đồng. Quá tr nh giải quy t vụ án bị đơn không tự nguyện thựcviệc bôi thường nên tại phiên tòa nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện buộc bị đơn là bà Nguyễn Thị Cẩm N phải bồi thường cho Công ty cổ phần Q số tiền 100.000.000 đồng do người đư c bảo l nh vi phạm h p đồng nói trên.

- B ơn à Nguyễn Thị Cẩm N trình bày: Khi ông Phan Văn T1 ký h p đồng đi xu t khẩu lao động tại Đài Loan th bà N có đứng ra ký h p đồng bảo l nh với Công ty Cổ phần Q vào ngày 16/6/2022. Trong h p đồng bảo l nh có nội dung bà N cam k t trong trường h p ông T1 b trốn sẽ thực hiện việc bồi thường cho công ty số tiền 100.000.000 đồng. Sau khi ông T1 sang lao động tại Đài Loan đư c khoảng 04-05 tháng th b trốn kh i nơi làm việc. Quá tr nh ông T1 b trốn, công ty Q có gửi các thông báo về cho bà N, tuy nhiên bà N cho r ng khi ông T1 đi xu t khẩu lao động đ nộp số tiền 150.000.000 đồng, trong đó đ bao gồm số tiền 100.000.000 đồng đ t cọc cho việc ông T1 b trốn. Bà N có ý ki n đề nghị nguyên đơn tạo điều kiện giảm tiền phạt v hiện nay gia đ nh có hoàn cảnh khó khăn.

- N ười c quy n l i, n hĩa vụ liên quan ôn Phan Văn T1 c nội dun trình bày: Ban đầu khi làm hồ sơ lao động, ông T1 làm việc với công ty X. Sau đó, ông T1 ký h p đồng đi lao động tại nước ngoài, h p đồng bảo l nh, biên bản làm việc cam k t và bảo l nh lao động không trốn với công ty Q để đi xu t khẩu lao động tại Đài Loan vào khoảng tháng 07/2022. Theo đó, bà Nguyễn Thị Cẩm N là người bảo l nh cho ông T1. Thời điểm ký h p đồng, phía công ty cam k t sẽ phân công cho ông T1 làm công việc điện, nước với mức th lao là 04 vạn Đài tệ/tháng. Tuy nhiên khi ông T1 thực hiện h p đồng tại Đài Loan, mức th lao mà ông T1 nhận đư c chỉ khoảng hơn 02 vạn Đài tệ/tháng. Do mức th lao th p, không đúng cam k t, ông T1 không đủ chi phí sinh hoạt nên sau khi làm việc đư c 03 tháng th ông T1 b trốn kh i nơi làm việc để t m công việc khác m c d thời hạn trong h p đồng lao động là 03 năm. Sau khi b trốn đư c hơn 01 năm th đầu năm 2024 ông T1 đ đầu thú để về nước v lý do sức kh e. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn th hiện nay gia đ nh ông T1 có hoàn cảnh khó khăn, không có khả năng nộp tiền phạt. ng T1 đề nghị Tòa án giải quy t theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn không đồng ý với các ý ki n tr nh bày của bà Nguyễn Thị Cẩm N, ông Phan Văn T1 và khẳng định: Bà N, ông T1 đ n m rõ nội dung h p đồng bảo l nh cũng như trách nhiệm của m nh n u ông T1 b trốn, cư trú b t h p pháp tại Đài Loan, đ ký cam k t không b trốn, không vi phạm h p đồng bảo l nh, cam k t bồi thường cho Công ty n u người lao động (tức người đư c bảo l nh) b trốn. H p đồng bảo l nh, cam k t không b trốn đều có xác nhận của chính quyền địa phương sở tại. Theo thông báo của của phía Đài Loan th sau khi nhập cảnh đư c 02 ngày ông T1 đ b trốn, Công ty đã thông báo đầy đủ việc ông T4 b trốn cho bà N nhưng bà N không h p tác nên nên ý ki n của bà N và ông T1 là không có căn cứ và là thoái thác nghĩa vụ của m nh theo h p đồng bảo l nh đ ký k t với Công ty. V vậy nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc bà Nguyễn Thị Cẩm N phải thanh toán cho Công ty 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) tiền phạt vi phạm h p đồng bảo l nh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh sau khi phân tích, đánh giá về việc ch p hành pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, thẩm phán , chủ tọa phiên tòa, thư ký phiên tòa và của các bên đương sự đã đề nghị Hội đồng xét xử:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 37, Điều 147 BLTTDS; Điều 335, 336,339, 342, 357 BLDS, Điều 7,8,9 TTLT số 01/2010 ngày 18/5/2010 giữa TANDTC-BLĐTB và XH- V SNDTC áp dụng một số quy định của pháp luật khi giải quy t quan hệ tranh ch p h p đồng bảo l nh cho người lao động đi làm việc tại nước ngoài; khoản 2 Điều 26 Nghị quy t 236/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bà Nguyễn Thị Cẩm N phải bồi thường cho Công ty Cổ phần Q số tiền phạt do vi phạm h p đồng bảo l nh là 100.000.000 đồng; buộc bà Nguyễn Thị Cẩm N phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ vụ án; căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đ đư c xem xét tại phiên tòa, k t quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

. V th t c t t ng:

[1.1]. V quan h tranh ch p và thẩm quy n i i quy t vụ án: Căn cứ h p đồng bảo l nh lập ngày 16/6/2022 giữa bà Nguyễn Thị Cẩm N, ông Phan Văn T1 và Công ty Cổ phần Q, Công ty Cổ phần Q khởi kiện yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Thị Cẩm N thực hiện nghĩa vụ bảo l nh, bồi thường vi phạm h p đồng đối với hành vi b trốn kh i nơi làm việc và cư trú b t h p pháp tại Đài Loan của ông Phan Văn T1. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh ch p là Tranh ch p h p n

o l nh”. Đồng thời, xác định tư cách tham gia tố tụng của đương sự và những người tham gia tố tụng khác theo đúng quy định tại Điều 68, 85 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Đây là vụ án Tranh ch p h p n

o l nh” cho người đi lao động ở nước ngoài, căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37; Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.

[1.2]. V thời hi u h i i n: Tháng 10/2022, Công ty Cổ phần Q nhận đư c thông báo về việc lao động Phan Văn T1 b trốn. Ngày 09/11/2022, Công ty Cổ phần Q nộp đơn khởi kiện vụ án qua đường bưu điện nên thuộc trường hơp còn thời hiệu khởi kiện theo quy định tại điều 429 BLDS năm 2015.

[1.3]. Quá tr nh i i quy t vụ án, Tòa án ã ti n hành th c hi n vi c ác minh, thu thập ch n c như: Yêu cầu cung c p tài liệu, chứng cứ; l y lời khai của đương sự theo định tại Điều 97, 98, 106 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Tòa án cũng đ tổ chức các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định tại Điều 205, 208 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[1.4]. V

v n m t của nh n n ười tham ia t tụn : Các đương sự đ đư c triệu tập h p lệ, tuy nhiên bị đơn bà Nguyễn Thị Cẩm N và người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Phan Văn T1 không ch p hành, v ng m t lần thứ hai tại phiên tòa. Do đó, Tòa án vẫn ti n hành xét xử v ng m t theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

. V nội dung án:

Ngày 16/6/2022, ông Phan Văn T1 thực hiện giao k t h p đồng đi làm việc ở nước ngoài, biên bản làm việc về việc cam k t và bảo l nh lao động không trốn với Công ty Cổ phần Q để ông T1 đi xu t khẩu lao động tại Đài Loan. C ng ngày, bà Nguyễn Thị Cẩm N đ d ng toàn bộ tài sản là nhà, đ t thuộc quyền sử dụng và sở hữu nhà ở của m nh tại thôn X, x , huyện , tỉnh Hà Tĩnh để giao k t h p đồng bảo l nh với Công ty Cổ phần Q nh m bảo l nh cho ông Phan Văn T1. Theo nội dung H p đồng bảo l nh, người đư c bảo l nh ông Phan Văn T1 phải thực hiện đầy đủ các quy định của h p đồng, đ c biệt là nghĩa vụ không đư c b trốn kh i nơi làm việc tại Đài Loan. Bà Nguyễn Thị Cẩm N và ông Phan Văn T1 cam k t thực hiện đầy đủ những nội dung đ th a thuận ghi nhận tại h p đồng bảo lãnh.

Ngày 17/7/2022, ông Phan Văn T1 hoàn thành thủ tục bay đ n Đài Loan để thực hiện h p đồng. Đ n ngày 19/7/2022, ông Phan Văn T1 b trốn kh i nơi làm việc. Ngày 24/10/2022, Bộ L1 có Công văn số 1110523260 gửi Công ty Cổ phần Q, kèm theo Công văn là danh sách 40 lao động b trốn trong đó có Phan Xuân T3 với số hộ chi u 0192549, ngày b trốn 19/7/2022.

Xét th y bà Nguyễn Thị Cẩm N, ông Phan Văn T1 và Công ty Cổ phần Q ký k t h p đồng bảo l nh trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, nội dung cam k t không trái pháp luật. Việc ký k t h p đồng bảo l nh giữa các bên đư c chính quyền địa phương Ủy ban nhân dân x , huyện xác nhận. Như vậy, có cơ sở khẳng định h p đồng bảo l nh lập ngày 16/6/2022 đư c ký k t giữa bà Nguyễn Thị Cẩm N, ông Phan Văn T1 và Công ty Cổ phần Q là h p pháp theo quy định tại các điều 385, 398, 399, 400, 401 Bộ luật Dân sự.

Theo nội dung h p đồng, bà Nguyễn Thị Cẩm N đ cam k t n u ông Phan Văn T1 b trốn ra ngoài làm việc b t h p pháp th bà N có trách nhiệm bồi thường cho Công ty Cổ phần Q số tiền 100.000.000 đồng kể từ ngày đư c văn bản thông báo của Công ty. Ngoài ra, các bên còn ký k t Biên bản làm việc về việc cam k t và bảo l nh lao động không trốn. Nội dung biên bản thể hiện việc bà N, ông T1 đ đư c phía Công ty phổ bi n đầy đủ nội dung của H p đồng bảo l nh. Từ đó có thể khẳng định bà N bi t rõ và nhận thức đư c đầy đủ trách nhiệm của m nh là người bảo l nh phải thực hiện n u ông Phan Văn T1 vi phạm h p đồng bảo l nh. Việc ông Phan Văn T1 tự ý b trốn kh i nơi làm việc là vi phạm các điều khoản của H p đồng bảo l nh đ ký k t, làm phát sinh nghĩa vụ dân sự đối với người bảo l nh.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Cẩm N có ý ki n cho r ng khi ông T1 đi xu t khẩu lao động đ nộp số tiền 150.000.000 đồng, trong đó đ bao gồm số tiền 100.000.000 đồng đ t cọc cho việc ông T1 b trốn. Tuy nhiên, bà N không cung c p đư c b t cứ tài liệu, chứng cứ nào chứng minh cho ý ki n của m nh nên không có căn cứ để xem xét.

Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Phan Văn T1 có ý ki n cho r ng do phía Công ty không bố trí đúng công việc, không trả mức th lao như đ cam k t nên sau khi làm việc đư c 03 tháng th ông T1 b trốn. Tuy nhiên ông T1 không cung c p đư c b t cứ tài liệu, chứng cứ nào chứng minh cho ý ki n của m nh. Tại Công văn của Bộ L1 thể hiện nội dung ông Phan Văn T1 đ b trốn kh i nơi làm việc chỉ sau 02 ngày nhập cảnh. Do đó, ý ki n của ông T1 là không có căn cứ để xem xét.

Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử xét th y việc nguyên đơn Công ty Cổ phần Q khởi kiện yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Thị Cẩm N bồi thường số tiền phạt 100.000.000 đồng cho phía công ty theo nội dung h p đồng bảo l nh các bên ký k t ngày 16/6/2022 là có căn cứ để ch p nhận theo quy định tại các điều 275, 276, 280, 284, 292, 293, 335, 336, 339, 342, 351, 357, 364, 385, 398, 399, 400, 401, 418, 429 BLDS và khoản 3 Điều 56 Luật người L2 đi làm việc ở nước ngoài theo h p đồng năm 2020.

3 . V án phí à chi phí t t ng:

- Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của của nguyên đơn Công ty Cổ phần Q đư c ch p nhận nên bị đơn bà Nguyễn Thị Cẩm N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Hoàn trả lại cho nguyên đơn Công ty Cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí đ nộp.

- Về chi phí nh n tin thông báo đối với ông Phan Văn T1 trên kênh V và B: Nguyên đơn Công ty Cổ phần Q tự nguyện chi trả và không yêu cầu Tòa án giải quy t nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4]. V quy n kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

V các l trên,

QUYẾT Đ NH

Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37, Điều 39; Điều 68, 8; Điều 147; Điều 205, 208; Điều 227, Điều 228; Điều 266; Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; Điều 275, 276, 280, 284, 292, 293, 335, 336, 339, 342, 351,357, 364, 385, 398, 399, 400, 401, 418, 429 Bộ luật Dân sự 2015; khoản 3 Điều 56 Luật người L2 đi làm việc ở nước ngoài theo h p đồng năm 2020; khoản 2 Điều 26 Nghị quy t số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:

1 . Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Cổ phần Q đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Cẩm N. Buộc bà Nguyễn Thị Cẩm N có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần Q 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) tiền phạt vi phạm h p đồng bảo l nh.

ể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường h p cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quy t định thi hành án) ho c kể từ ngày Công ty Cổ phần Q có đơn yêu cầu thi hành án cho đ n khi thi hành án xong t t cả các khoản tiền, hàng tháng bà Nguyễn Thị Cẩm N còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i su t theo quy định tại điều 357, khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự.

Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

[2]. Về án phí: Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Cẩm N phải chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Hoàn trả cho nguyên đơn Công ty Cổ phần Q 2.500.000 đồng tạm ứng án phí đ nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000683 ngày 30/10/2023 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh.

[3]. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có m t tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn bà Nguyễn Thị Cẩm N, người có quyền l i nghĩa vụ liên quan đ n vụ án ông Phan Văn T1 v ng m t có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án ho c bản án đư c niêm y t.

Cỡ chữ