vanban.org

Bản án 22/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HOÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 24/4/2023
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA

Với phiên tòa xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bảy Nhuận

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Khánh - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh tiến hành xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục rút gọn vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 71/2023/TLST-HNGĐ ngày 05/4/2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/4/2023 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà X, sinh năm: 1997

Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

* Bị đơn: Ông H, sinh năm: 1988

Nơi cư trú: Tổ dân phố C, phường T, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.

NỘI D NG V ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 31/3/2023, bản tự khai ngày 12/4/2023 nguyên đơn bà X trình bày:

- Về hôn nhân: Bà và ông H kết hôn và sống chung với nhau năm 2016 được UBND phường Cam Lợi, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 88 ngày 05/12/2016. Từ khi kết hôn đến nay giữa hai vợ chồng xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm dẫn đến có những lời nói không tôn trọng nhau và gây tổn thương về tinh thần. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông H.

- Về con chung: Bà và ông H có một con chung là cháu K, sinh ngày 05/3/2020 bà đồng ý giao con chung cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bà không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 10/4/2023 bị đơn ông H trình bày:

Về hôn nhân: Ông không đồng ý ly hôn với bà X vì hai vợ chồng ông không có mâu thuẫn gì nghiêm trọng.

Về con chung: Vợ chồng ông có một con chung là cháu K, sinh ngày 05/3/2020, ông không đồng ý ly hôn nên ông không đồng ý giao con chung cho ai. Trường hợp Tòa án cho ly hôn thì ông đề nghị giao con chung cho ông được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông không yêu cầu bà X cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên toà:

Nguyên đơn vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký Tòa án đã tuân thủ đúng các qui định của Bộ luật tố tụng dân sự, xác định đúng thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà X, cho bà X ly hôn ông H; về con chung: Giao con chung cho ông H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, bà X không phải cấp dưỡng nuôi con chung; về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về án phí đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Tòa án nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án có đủ cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về việc: “Ly hôn”, do bị đơn là ông H cư trú tại phường C, thành phố Cam Ranh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vụ án được thụ lý giải quyết theo thủ tục rút gọn.

[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà X có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông H vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 320 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử theo thủ tục chung.

[3] Về yêu cầu của đương sự:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà X và ông H tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn ngày 05/12/2016 tại UBND phường Cam Lợi, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu nhưng về sau thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã dẫn đến có những lời nói xúc phạm thiếu tôn trọng nhau, hiện nay hai vợ chồng đã sống ly thân. Tòa án thấy rằng giữa hai vợ chồng tình cảm không còn, không thể hàn gắn được, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà X, cho bà X ly hôn ông H để tạo điều kiện cho hai bên ổn định cuộc sống riêng.

[3.2] Về con chung: Bà X và ông H có một con chung là cháu K, sinh ngày 05/3/2020. Ông H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung, bà X đồng ý giao con chung cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Vì vậy, Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giao con chung cho ông H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông H không yêu cầu bà X cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét.

[3.3] Về tài sản: Nguyên đơn, bi đơn không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

[4] Về án phí: Bà X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

Q YẾT Đ NH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 320 và Điều 322 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTUQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản Thi và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà X và ông H.

1.2 Về con chung: Giao cháu K, sinh ngày 05/3/2020 cho ông H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà X không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con. Vì quyền lợi mọi mặt của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.

1.3 Về tài sản: Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về án phí: Bà X phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí tòa án số AA/2022/0000517 ngày 04 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh. Bà X đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

* Quy định:

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ