- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Lý Thị Bích D.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng D sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật tố tụng D sự Tòa án; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN D HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2023/HNGĐ-ST Ngày: 17 – 4 – 2023 “V/v Ly hôn và tranh chấp nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN D HUYỆN TRẦN ĐỀ, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng.
Các Hội thẩm nhân D:
1/ Ông Trần Huy Tùng.
2/ Ông Trần Hoàng Việt.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Quốc D1ng – Cán bộ Tòa án nhân D huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân D huyện Trần Đề tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Bích Ngọc – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân D huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án D sự thụ lý số: 241/2022/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2022 về việc “Ly hôn và tranh chấp nuôi con khi ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2023/QĐXXST–HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lý Thị Bích D, sinh năm 1992 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Khóm X, phường Y, thành phố S, tỉnh S.
- Bị đơn: Ông Danh Kim D1, sinh năm 1991 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh S.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn bà Lý Thị Bích D trình bày:
Bà Lý Thị Bích D với ông Danh Kim D1 kết hôn với nhau vào năm 2011. Hai người đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân D xã T, huyện T, tỉnh S cấp Giấy chứng nhận số 131 ngày 13/8/2014.
Sau khi kết hôn hai người sống bên gia đình chồng, thời gian đầu sống hạnh phúc. Nhưng đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không còn hạnh phúc thường xuyên cãi vả. Hai người ly thân từ năm 2021 cho đến nay.
Thời gian chung sống ông bà có một con chung tên Danh Lý Ái D2, sinh ngày 27/01/2012, hiện con đang sống cùng bà D.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Nay bà Lý Thị Bích D yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với ông Danh Kim D1.
- Về con chung: Yêu cầu được trực tiếp nuôi con. Không yêu cầu ông D1 cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Danh Kim D1 không có lời trình bày do vắng mặt:
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã ban hành thông báo thụ lý số 241/2022/TB-TLVA ngày 28 tháng 11 năm 2022, tống đạt hợp lệ cho bị đơn ông Danh Kim D1 nhưng ông D1 không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà Lý Thị Bích D. Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ hai lần đối với ông D1 để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông D1 đều vắng mặt không có lý do. Tòa án đã lập biên bản về việc vắng mặt ông D1, không tiến hành hòa giải được và ông D1 cũng không có lời khai trong hồ sơ vụ án. Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến khi khai mạc phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định. Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định pháp luật.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân: Bà Lý Thị Bích D được quyền ly hôn với ông Danh Kim D1. Về con chung: Giao cháu Danh Lý Ái D2, sinh ngày 27/01/2012 cho bà D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông D1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay ông Danh Kim D1 và bà Lý Thị Bích D đều vắng mặt nhưng nguyên đơn bà D có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt còn ông D1 thì vắng mặt lần thứ 2 không rõ lý do. Do đó căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng D sự Tòa án xét xử vắng mặt đối với các đương sự.
Về nội dung: Nguyên đơn bà Lý Thị Bích D vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện yêu cầu Toà án cho ly hôn với ông Danh Kim D1.
Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa bà Lý Thị Bích D với ông Danh Kim D1 là hôn nhân hợp pháp (hai người có đăng ký kết hôn). Trước khi kết hôn hai người có tìm hiểu nhau trước, kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng một thời gian sau, thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng. Hai người không còn chung sống với nhau từ đầu năm 2021 đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không ai tới lui, quan tâm, chăm sóc nhau. Xét thấy tình trạng hôn nhân của hai người đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó bà D yêu cầu được ly hôn với ông D1 là có căn cứ được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung: Cháu Danh Lý Ái D2, sinh ngày 27/01/2012. Hiện con đang sống cùng với bà D. Bà D yêu cầu được trực tiếp nuôi con. Xét thấy con đang sống cùng bà D và có nguyện vọng sống cùng mẹ nên yêu cầu của bà D phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi người nuôi con, giải quyết việc cấp dưỡng cho con theo quy định tại Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí D sự sơ thẩm: Do bà D yêu cầu nên bà D phải chịu theo luật định.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa về nội dung vụ án là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Lý Thị Bích D.
- Về hôn nhân: Bà Lý Thị Bích D được quyền ly hôn với ông Danh Kim D1.
- Về con chung: Giao cháu Danh Lý Ái D2, sinh ngày 27/01/2012 cho bà Lý Thị Bích D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Danh Kim D1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông D1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp ông D1 lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông D1. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi người nuôi con, giải quyết việc cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về án phí D sự sơ thẩm:
+ Ông Danh Kim D1 không phải phải nộp án phí.
+ Bà Lý Thị Bích D phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004176 ngày 11/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh S. Như vậy bà D đã nộp xong án phí.
Án sơ thẩm được xét xử công khai báo cho các đương sự biết có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện T; -Chi cục THA huyện T; -TAND tỉnh S (P.KTNV&THA); -Các đương sự. - UBND xã T, huyện T, tỉnh S; -Lưu HSVA. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Hoàng |