vanban.org

Bản án 22/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt T với bà Tạ Yên Thị Ng về việc yêu cầu xin ly hôn. Ông Nguyễn Việt T được ly hôn với bà Tạ Yên Thị Ng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Ông Nguyễn Việt T và Bà Tạ Yên Thị Ng"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 199 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2023/HNGĐ – ST
Ngày: 12 – 5 – 2023
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Thanh Long;

Hội thẩm nhân dân: Bà Hứa Thị Mây Sum;

Ông Nguyễn Văn Hùng;

- Thư ký phiên tòa: Ông Quảng Đại Phát – Thư ký Tòa án;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam tham gia phiên tòa: Bà Tài Thị Cao Sâm – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 5 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 34/2023/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2023 về việc tranh chấp "Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2023/QĐXXST – HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 06/2023/QĐST – HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt T, sinh năm 1983.

Trú tại: thôn Cơ K, thị trấn Gia Kh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Bị đơn: Bà Tạ Yên Thị Ng, sinh năm 1988.

Trú tại: thôn Trà N, xã Phước H, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

Ông T có đơn xét xử vắng mặt, bà Ng vắng mặt.

NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:

Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Việt T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Tạ Yên Thị Ng kết hôn ngày 14/5/2014 tại Ủy ban nhân dân xã Phước H, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Sau khi kết hôn, vợ chồng bà phát sinh nhiều mâu thuẫn do không có con, vợ chồng thường xuyên cãi vã, xúc phạm nhau nên cuộc sống luôn căng thẳng. Đến năm 2020 nhận thấy tình cảm không còn và không thể sống chung nữa, ông quyết định ly thân với bà Ng. Thời gian ly thân, không ai quan tâm chăm sóc cho nhau mạnh ai nấy sống. Nay mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm không còn nên ông xin được ly hôn với bà Tạ Yên Thị Ng.

- Về con chung: Không có, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bà Tạ Yên Thị Ng không đến Toà án làm việc, không có lời khai.

Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam phát biểu quan điểm về giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự, nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ, còn bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật theo quy định tại các điều 70, 71, 72 và 234 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt T về việc xin ly hôn với bà Tạ Yên Thị Ngơi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền giải quyết và thủ tục tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Tạ Yên Thị Ng có hộ khẩu thường trú tại xã Phước H, huyện Thuận Nam, Ninh Thuận. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam.

Về thủ tục tố tụng: Bà Tạ Yên Thị Ng (bị đơn) vắng mặt đã được Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam triệu tập hợp lệ nên không thể thực hiện thủ tục công khai chứng cứ, hoà giải. Phiên toà được mở lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử. Tại phiên tòa ông Nguyễn Việt T có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Tại đơn khởi kiện ông Nguyễn Việt T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Căn cứ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, biên bản lấy lời khai của đương sự, Hội đồng xét xử sơ thẩm xác định quan hệ pháp luật cần giải quyết của vụ án là: “Tranh chấp ly hôn” theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Ông Nguyễn Việt T và bà Tạ Yên Thị Ng tiến đến hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phước H, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận ngày 14/5/2014 nên hôn nhân giữa ông T và bà Ng hợp pháp.

Nguyên đơn ông Nguyễn Việt T cho rằng quan hệ hôn nhân giữa ông và bà Ng không thể duy trì mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, bất đồng quan điểm. Từ năm 2020 đến nay ông T và bà Ng sống ly thân, hai bên không còn liên hệ. Nhận thấy tình cảm giữa ông T và bà Ng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt T: Ông Nguyễn Việt T được ly hôn với bà Tạ Yên Thị Ng.

Về tài sản, nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Ông Nguyễn Việt T phải chịu 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn luật định các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Từ sự phân tích trên thấy rằng ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam là có cơ sở, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt T.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Các điều 8, 9, 51, 56, 57 của Luật hôn nhân và gia đình.

- Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 199, Điều 217, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt T với bà Tạ Yên Thị Ng về việc yêu cầu xin ly hôn.

2. Ông Nguyễn Việt T được ly hôn với bà Tạ Yên Thị Ng.

3. Về án phí: Ông Nguyễn Việt T phải chịu 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0001590 ngày 02 – 3 – 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Ông Nguyễn Việt T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt nguyên đơn, bị đơn quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết hoặc tống đạt hợp lệ bản án.

Cỡ chữ