- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/c xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2023/HNGĐ-ST Ngày 15-02-2023 “V/v tranh chấp ly hôn, nuôi dưỡng con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Tuấn Kiệt
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Hoàng Long
2. Ông Lý Hồng Hạnh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phục Hưng – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
Trong ngày 15 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 289/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi dưỡng con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2023/QĐXX-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 57/2023/QĐST ngày 31 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1986. Có mặt
ĐKTT: ấp Tr T A, xã Tr Th, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
2. Bị đơn: Anh Võ Văn T, sinh năm 1984. Vắng mặt
Trú tại: ấp Tr T A, xã Tr Th, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trình bày của các đương sự, vụ án được tóm tắt như sau:
Chị Nguyễn Thị K với anh Võ Văn T tự nguyện tìm hiểu rồi T2 tới xây dựng hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tr Th, huyện Thới Lai vào ngày 18/9/2006. Vợ chồng chung sống với nhau có 01 con chung tên Võ Minh T2 (nam), sinh ngày 13/3/2007. Đến năm 2013 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẩn do sống chung gia đình chồng, mẹ chồng khó khăn, có những mâu thuẩn từ cách sinh hoạt trong gia đình đến chuyện tiền bạc, chồng thì không chia sẻ những khó khăn của vợ, chị bỏ về nhà cha mẹ ruột từ năm 2013 và đã ly thân từ đó đến nay. Nay chị yêu cầu:
- Về hôn nhân: Yêu cầu ly hôn với anh Võ Văn T.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Minh T2 (nam), sinh ngày 13/3/2007. Hiện tại đang sống anh T, chị đồng ý giao con cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng đến trưởng thành, chị không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị xác định không có.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã T2 hành niêm yết các văn bản tố tụng cho bị đơn nhưng bị đơn vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Chị Nguyễn Thị K khởi kiện xin ly hôn với anh Võ Văn T nên xác định đây là vụ án hôn nhân và gia đình; bị đơn cư trú ấp Tr T A, xã Tr Th, huyện Thới Lai nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Thới Lai theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn lần thứ hai để tham dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt nên xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị K và anh T tự nguyện T2 tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tr Th, huyện Thới Lai vào ngày 18/9/2006 nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Hội đồng xét xử nhận thấy: Nguyên tắc của hôn nhân phải được xây dựng trên cơ sở tự nguyện, T2 bộ, xây dựng gia đình ấm no hạnh phúc; các thành viên trong gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Xét chị K trình bày, do chung sống nhưng cả hai đều không có T2g nói chung, không quan tâm chăm sóc nhau. Anh T đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng, triệu tập xét xử nhưng vẫn vắng mặt không lý do, cho thấy anh không còn thiết tha gì đến việc hàn gắn tình cảm vợ chồng với chị K. Qua đó thể hiện, mâu thuẫn gia đình anh chị thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Nay chị K yêu cầu xin ly hôn với anh T là có căn cứ nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Cháu Võ Minh T2 hiện đang sống với anh T, chị K cũng đồng ý giao con chung cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành. Do đó, giao cháu T2 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành, chị K không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị K xác định không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị K phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 227, 228, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị K. Cho chị Nguyễn Thị K được ly hôn với anh Võ văn T.
2. Về con chung: Giao cháu Võ Minh T2 (nam), sinh ngày 13/3/2007 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành, chị K không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc con chung cho chị K theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở chị K thực hiện quyền này.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
4. Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị K phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị K đã nộp theo biên lai thu số 0005857 ngày 25/11/2022 (chị K đã thực hiện xong).
5. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án nguyên đơn được quyền kháng cáo; kể từ ngày bị đơn nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định để yêu cầu xét xử lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đươc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Thới Lai; - Chi cục THADS H. Thới Lai; - TAND TP. Cần Thơ; - UBND X. Tr Th; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Tuấn Kiệt |