- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thạch Thị H - Dun D"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Thạch Thị H và anh Dun D.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2023/HNGĐ-ST Ngày: 07 - 4 - 2023 V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Xuân Lan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Ngọc Thạch;
2. Bà Thị Amina.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Tuyết Nhung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Cường - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 35/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2023 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Thạch Thị H, sinh năm 1980; địa chỉ cư trú: Tổ 3, ấp D, xã Đ, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Dun D, sinh năm 1982; địa chỉ cư trú: Tổ 3, ấp D, xã Đ, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 06 tháng 3 năm 2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Thạch Thị H trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Dun D sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 2000, không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau đó không hạnh phúc nữa vợ chồng thường xuyên gây gỗ với nhau, tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách. Hiện tại, chị không còn tình cảm với anh Dun D. Nay, chị yêu cầu ly hôn với anh Dun D.
Về con chung: Chị và anh Dun D có 03 con chung gồm: Thạch Thị V, sinh ngày 01/01/2002; Thạch Thị M, sinh ngày 01/01/2005 và Thạch Khánh T, sinh ngày 12/4/2012, sau khi ly hôn chị yêu cầu để con chung Thạch Khánh T cho anh Dun D trực tiếp nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi con. Còn 02 con chung Thạch Thị V, Thạch Thị M đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 16 tháng 3 năm 2023 cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Dun D trình bày:
Anh thống nhất với lời trình bày của chị H về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung. Nay, chị Hyêu cầu ly hôn với anh, anh đồng ý.
Về nuôi con chung: Anh đồng ý trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thạch Khánh T, sinh ngày 12/4/2012, anh không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. Còn 02 cháu Thạch Thị V, sinh ngày 01/01/2002; Thạch Thị M, sinh ngày 01/01/2005 đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Thời hạn thụ lý, giải quyết vụ án; việc cấp tống đạt văn bản pháp luật và việc tuân thủ quy định pháp luật của người tham gia tố tụng, người tiến hành tố tụng đều đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị Thạch Thị H là nguyên đơn, anh Dun D là bị đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị H, anh Dun D là có căn cứ, đúng pháp luật.
- Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ các Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số:326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, đề nghị Hội đồng xét xử xử theo hướng:
Về hôn nhân: Không công nhận chị Thạch Thị H và anh Dun D là vợ chồng.
Về nuôi con chung: Chị H, anh Dun D có 03 con chung gồm: Thạch Thị V, sinh ngày 01/01/2002; Thạch Thị M, sinh ngày 01/01/2005 và Thạch Khánh T, sinh ngày 12/4/2012, sau khi ly hôn chị H, anh Dun D thống nhất để anh Dun D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Thạch Khánh T, sinh ngày 12/4/2012, anh Dun D không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con; chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở; còn 02 cháu Thạch Thị V, sinh ngày 01/01/2002; Thạch Thị M, sinh ngày 01/01/2005 đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được, chị H, anh Dun D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên ghi nhận.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị H, anh Dun D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Thạch Thị H phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Chị Thạch Thị H là nguyên đơn, anh Dun D là bị đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị H, anh Dun D.
[2] Về hôn nhân: Chị H, anh Dun D chung sống với nhau vào từ năm 2000 không có đăng ký kết hôn. Xét việc sống chung với nhau như vợ chồng của chị H, anh Dun D không có đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là vi phạm khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình nên không được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Do vậy, căn cứ vào Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Thạch Thị H và anh Dun D.
Về nuôi con chung: Chị H, anh Dun D thống nhất sau khi ly hôn, anh Dun D sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Thạch Khánh T, sinh ngày 12/4/2012. Mặt khác, nguyện vọng của cháu T là muốn sống cùng anh Dun D khi cha mẹ ly hôn; anh Dun D không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. Còn 02 cháu Thạch Thị V, sinh ngày 01/01/2002; Thạch Thị M, sinh ngày 01/01/2005 đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được, chị H, anh Dun D không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị H, anh Dun D không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về án phí: Chị Thạch Thị H phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53, các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Thạch Thị H và anh Dun D.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung Thạch Khánh T, sinh ngày 12/4/2012 cho anh Dun D trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận, anh Dun D không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.
Chị Thạch Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được quyền cản trở.
Ghi nhận, 02 con chung Thạch Thị V, sinh ngày 01/01/2002; Thạch Thị M, sinh ngày 01/01/2005 đã trưởng thành tự lao động sinh sống được, chị H, anh Dun D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về chia tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận, chị Thạch Thị H, anh Dun D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Thạch Thị H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị Hđã nộp tại biên lai thu số 0007965 ngày 06 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận, chị H đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Về quyền kháng cáo: Chị Thạch Thị H, anh Dun D có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Tây Ninh; - VKSND H.Tân Châu; - THA-DS H.Tân Châu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, tập án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Phạm Thị Xuân Lan |