vanban.org

Bản án 22/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

2. Con chung: Bà T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê M1, sinh ngày 08-10-2018. Ông M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông M được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của các bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lường Thị T - Lê M - T/C ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1 Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG ĐIỀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Bản án số: 22/2023/HNGĐ-ST.
Ngày 30 - 3 - 2023.
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG ĐIỀN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trường M.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Nguyễn Bá Lộc.

2. Nguyễn Thị Di.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Tâm – Thư ký tòa án huyện Long Điền.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân H. Long Điền: Vũ Văn Long - Kiểm sát viên.

Trong ngày 30 tháng 3 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện Long Điền xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 383/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lường Thị T, sinh năm: 1987. Nơi cư trú: Bản S, xã Q, huyện T, tỉnh Đ. Vắng mặt.

2. Bị đơn: Lê M, sinh năm: 1986. Hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã V, huyện P, tỉnh T. Nơi cư trú: Tổ 12, khu phố H, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh B. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện, tại bản khai, nguyên đơn bà T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông M tự nguyện chung sống vợ chồng với nhau vào năm 2018 có tổ chức đám cưới, có đăng ký ký kết hôn tại phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, ông M thường hay chửi mắng, đánh đập vợ con vô cớ, nên vợ chồng hay cãi vã nhau, không khí gia đình không vui vẻ, hạnh phúc, nhưng vì thương con nên bà T đã cố gắng chịu đựng, nhưng ông M vẫn tính nào tật nấy, không chịu thay đổi, vì vậy bà T và ông M đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay, mỗi người ở một nơi, không quan tâm đến ai, nay bà T nhận thấy bà T và ông M không thể chung sống vợ chồng với nhau được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà T làm đơn này yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà T được ly hôn ông M.

Về con chung: Bà T và ông M có 01 con chung tên Lê M1, sinh ngày 08-10-2018, đang ở với bà T. Ly hôn bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông M phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết

* Bị đơn ông Lê M trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông M và bà T tự nguyện chung sống vợ chồng với nhau vào năm 2018 có tổ chức đám cưới, có đăng ký ký kết hôn tại phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, sau đó bà T về quê bà T ở, do không muốn xa quê nên không sống cùng với ông M, vì thương con nên ông M đã cố gắng năn nỉ bà T vào Bà Rịa Vũng Tàu sinh sống nhưng bà T không chịu, vì vậy ông M và bà T đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay, mỗi người ở một nơi, không quan tâm đến ai, nay bà T yêu cầu ly hôn, ông M đồng ý ly hôn với bà T.

Về con chung: Ông M và bà T có 01 con chung tên Lê M1, sinh ngày 08-10-2018, hiện nay con đang ở với bà T, ly hôn ông M đồng ý để bà T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung

* Ý kiến kết luận của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

Áp dụng pháp luật tố tụng: Thẩm phán, thư ký, Hội đồng xét xử đã thực đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Áp dụng pháp luật về nội dung: Đề nghị cho ly hôn. Giao con chung cho bà T nuôi dưỡng. Ông M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Áp dụng pháp luật tố tụng:

[1] Bà T yêu cầu ly hôn với ông M, Ông M có địa chỉ cư trú tại huyện Long Điền, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Điền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà T, ông M có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án vắng mặt bà T, ông M theo Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng pháp luật về nội dung:

Quan hệ hôn nhân: Bà T và ông Lê M tự nguyện chung sống vợ chồng với nhau vào năm 2018 có tổ chức đám cưới, có đăng ký ký kết hôn tại phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Mỗi người sống một nơi, xa nhau, không gặp nhau để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Như vậy, quan hệ hôn nhân của ông, bà là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên quyết định cho ly hôn theo yêu cầu của bà T, ông M.

Về con chung: Ông M và bà T có 01 con chung tên Lê M1, sinh ngày 08-10-2018, hiện nay cháu đang ở với bà T. Ông M và bà T thỏa thuận là bà T được nuôi dưỡng con chung, ông M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu này của bà T, ông M

Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét giải quyết.

Án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo qui định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, tuyên xử:

1.1 Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Bà Lường Thị T ly hôn với ông Lê M.

1.2. Con chung: Bà T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê M1, sinh ngày 08-10-2018. Ông M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông M được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của các bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

2. Án phí sơ thẩm: Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án: Bà T phải chịu 300.000đ án phí, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số: 0009266 ngày 18 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Điền. Bà T đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

3. Quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự được quyền kháng cáo bản án để yêu cầu tòa án Tỉnh BRVT xét xử phúc thẩm. Đối với đương sự vắng mặt thì thời hạn này tính từ ngày nhận bản sao bản án hoặc bản sao bản án được tống đạt hợp lệ.

- Nơi nhận:

Cỡ chữ