- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ G TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2023/DS – ST Ngày 28 – 4 – 2023 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Phai
Các Hội Thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thành Nhạn
Bà Cao Thị Mỹ Phượng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Đèo – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã giá Rai, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Phạm Hoàng Giang – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 362/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2022 về việc Tranh chấp “hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 31/2022/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P
+ Địa chỉ: 41 và 45 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố H.
+ Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
+ Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Kim P – Giám đốc bán lẽ - Phòng giao dịch Hộ Phòng .
+ Người đại diện theo ủy quyền của bà Phượng: Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1986 – Chuyên viên thu hồi nợ.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Việt Đ, sinh năm 1977
+ Địa chỉ: khóm 1, phường H, thị xã G, tỉnh B.
(Ông Nguyễn Thành Đ có đơn xin vắng mặt, ông Nguyễn Việt Đ vắng mặt không có lý do chính đáng)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong hồ sơ, nguyên đơn Ngân hàng TMCP P – Đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Thành Đ trình bày:
Ông Nguyễn Việt Đ đã ký kết Giấy đăng ký sử dụng thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng (áp dụng cho khách hàng Cá nhân) số 0413/2018/HĐTD-THẺ-TTBL HỘ PHÒNG ngày 17/8/2018 với Ngân hàng TMCP P để vay vốn chi tiết như sau:
+ Số tiền vay thẻ gốc là: 30.000.000đ;
+ Lãi suất vay : Theo quy định từng lọa thẻ cụ thể;
+ Thời hạn vay: Theo quy định của thẻ ;
+ Mục đích vay: Mở thẻ tín dụng chuẩn
+ Lãi suất quá hạn là: Bằng 150% lãi suất vay trong hạn.
Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng ông Nguyễn Việt Đ đã vi phạm nghĩa vụ trở nợ được quy định trong Giấy đăng ký sử dụng thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng (áp dụng cho khách hàng Cá nhân) số 0413/2018/HĐTD-THẺ-TTBL HỘ PHÒNG ngày 17/8/2018, giữa Ngân hàng TMCP Phương Đông và ông Đ.
Tính đến ngày 01/4/2023 ông Nguyễn Việt Đ còn nợ Ngân hàng TMCP P tổng cộng là 31.578.913đ (Trong đó nợ vốn gốc là 18.622.431đ, nợ lãi trong hạn 12.956.428đ).
Từ ngày ký kết hợp đồng và nhận tiền vay, ông Đ không thanh toán đầy đủ vốn gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP P, người vay đã vi phạm hợp đồng về nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận.
Do đó, Ngân hàng TMCP P yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Việt Đ phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ vay vốn gốc, lãi tính đến ngày 01/4/2023 tổng số tiền là 31.578.913đ (Trong đó nợ vốn gốc là 18.622.431đ, nợ lãi trong hạn 12.956.428đ) và tiền lãi tiếp theo kể từ ngày 02/4/2023 theo hợp đồng đã ký kết.
Bị đơn ông Nguyễn Việt Đ:
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã thực hiện các thủ tục tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do tại các buổi làm việc, phiên họp giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải và vắng mặt tại phiên tòa, Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông Nguyễn Việt Đ theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định pháp luật. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định đảm bảo quyền lợi cho những người tham gia tố tụng tại phiên tòa.
Nguyên đơn thực hiện đúng quy định tại Điều 70, 71 và 234 BLTTDS. Bị đơn vắng mặt tại phiên họp, phiên hòa giải và tiếp tục vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai, Tòa án đưa ra xét xử vắng mặt ông Đ là đúng theo quy định tại Điều 228 BLTTDS.
Về nội dung vụ án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP P về việc yêu cầu ông Nguyễn Việt Đ trả số tiền vay vốn lãi tính đến ngày 01/4/2023 tổng cộng là 31.578.913đ (Trong đó nợ vốn gốc là 18.622.431đ, nợ lãi trong hạn 12.956.428đ) và tiền lãi tiếp theo kể từ ngày 02/4/2023 cho đến ngày thanh toán hết nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu toàn bộ các tài liệu, chứng cứ lưu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Sau khi nghe ý kiến trình bày của đương sự, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bạc Liêu, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã thực hiện các thủ tục tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do tại các buổi làm việc, phiên họp giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do và ông Đ là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông Nguyễn Việt Đ và ông Đ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về nội dung vụ án:
Giao dịch vay tài sản giữa Ngân hàng TMCP P và ông Nguyễn Việt Đ là có xảy ra trên thực tế, cụ thể: các bên đã tự nguyện thỏa thuận ký Giấy đăng ký sử dụng thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng (áp dụng cho khách hàng Cá nhân) số 0413/2018/HĐTD-THẺ-TTBL HỘ PHÒNG ngày 17/8/2018 với số tiền vay vốn gốc là: 30.000.000đ; vay tín chấp, không có tài sản bảo đảm; hình thức thanh toán theo quy định của thẻ.
Tính đến ngày 01/4/2023 ông Nguyễn Việt Đ còn nợ Ngân hàng TMCP P tổng cộng là 31.578.913đ (Trong đó nợ vốn gốc là 18.622.431đ, nợ lãi trong hạn 12.956.428đ).
Từ ngày ký kết hợp đồng và nhận tiền vay, ông Đ không thanh toán đầy đủ vốn gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP P, người vay đã vi phạm hợp đồng về nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận. Do đó, Ngân hàng TMCP P yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Việt Đ phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP P số tiền nợ vay vốn gốc, lãi tính đến ngày 01/4/2023 tổng số tiền là 31.578.913đ (Trong đó nợ vốn gốc là 18.622.431đ, nợ lãi trong hạn 12.956.428đ) và tiền lãi tiếp theo kể từ ngày 02/4/2023 theo hợp đồng đã ký kết.
[2]. Xét thấy, ông Nguyễn Việt Đ tự nguyện ký Giấy đăng ký sử dụng thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng (áp dụng cho khách hàng Cá nhân) số 0413/2018/HĐTD-THẺ-TTBL HỘ PHÒNG ngày 17/8/2018, giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, mục đích và nội dung giao dịch không vi phạm điều cấm của Pháp luật, không trái đạo đức xã hội, các bên ký kết hợp đồng thỏa mãn Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015, nên hợp đồng tín dụng có hiệu lực pháp luật và buộc các bên có nghĩa vụ thi hành.
Ông Đ không thanh toán đầy đủ cho Ngân hàng TMCP P. Dó đó, bị đơn ông Đ đã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng là vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay theo quy định tại Điều 280, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP P, buộc ông Nguyễn Việt Đ trả cho Ngân hàng TMCP P số tiền nợ tính đến ngày 01/4/2023 tổng cộng 31.578.913đ (Trong đó nợ vốn gốc là 18.622.431đ, nợ lãi trong hạn 12.956.428đ) và tiền lãi tiếp theo, theo thỏa thuận trong hợp đồng từ ngày 02/4/2023 cho đến ngày thanh toán hết nợ.
[4] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai là phù hợp với quy định nêu trên nên HĐXX ghi nhận.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm buộc bị đơn ông Nguyễn Việt Đ phải nộp là 1.579.000đ, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai. Số tiền dự nộp 563.000đ của Ngân hàng TMCP P tại lai thu số 0004595 ngày 19/12/2022 tại Chi cục thi hành dân sự thị xã Giá Rai sẽ được hoàn lại đủ.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;
Điều 7, 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019;
Căn cứ Điều 144, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 5, khoản 1 Điều 24, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Phương Đông đối với ông Nguyễn Việt Đ về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Buộc ông Nguyễn Việt Đ có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP P nợ vốn, lãi tính đến ngày 01/4/2023 tổng cộng 31.578.913đ (Trong đó nợ vốn gốc là 18.622.431đ, nợ lãi trong hạn 12.956.428đ).
Thời hạn tính lãi tiếp theo (ngày 02/4/2023) ông Nguyễn Việt Đ, còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Đ vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điểu chỉnh cho phù hợp với sự điểu chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm buộc bị đơn ông Nguyễn Việt Đ phải nộp là 1.579.000đ, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai. Số tiền dự nộp 563.000đ của Ngân hàng TMCP P tại lai thu số 0004595 ngày 19/12/2022 tại Chi cục thi hành dân sự thị xã Giá Rai sẽ được hoàn lại đủ.
3. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án xử công khai, báo cho các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nôi nhaän: - TAND Tænh Bạc Liêu; - VKSND cuøng cấp; - Chi cục THADS cùng cấp; - Ñöông sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Phai |