- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thùy Tr - Nguyễn Minh Th"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thùy Tr được ly hôn với ông Nguyễn Minh
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Bản án số: 22/2022/HNGĐ-ST Ngày 27 - 01 - 2022 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mộng Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Đổi
2. Ông Nguyễn Chí Lin
Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Kim Thoa - Thư ký Toà án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 27 tháng 01 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 761/2021/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2021 về “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 229/2021/QĐXXST - DS ngày 31 tháng 12 năm 2021, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy Tr, sinh năm 1988 (vắng mặt)
Địa chỉ thường trú: Ấp Bình Thủy, xã Hòa Khánh Đông, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Th, sinh năm 1989 (vắng mặt)
Địa chỉ thường trú: Ấp Bình Thủy, xã Hòa Khánh Đông, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 23/11/2021 do nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thùy Tr trình bày như sau:
Về tình trạng hôn nhân: bà và ông Nguyễn Minh Th trước khi kết hôn có tìm hiểu nhau thời gian khoảng 03 tháng và chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 2009 không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu về sau thường xuyên phát sinh mâu thuẫn cãi vã do ông Th không lo làm ăn, không quan tâm chăm sóc vợ con, bà có khuyên can nhưng ông Th không thay đổi tính tình. Bà và ông Th đã ly thân từ năm 2020 đến nay cả hai không có thiện chí hàn gắn. Nay bà kiên quyết xin được ly hôn với ông Th.
Về con chung: hai người có 02 con chung tên Nguyễn Thị Khánh Ng sinh ngày 06/01/2010 và Nguyễn Minh C sinh ngày 07/4/2016 hiện do bà đang nuôi. Khi ly hôn bà xin nuôi con, không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: không có.
Nợ chung: không có.
Ngoài ra bà Tr không còn yêu cầu gì khác.
Bị đơn ông Nguyễn Minh Th: Đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không phản hồi ý kiến gì về việc giải quyết vụ án cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật cần giải quyết: xét yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thùy Tr nêu trên, Hội đồng xét xử thấy quan hệ pháp luật cần giải quyết trong vụ án là: “Ly hôn” là những tranh chấp theo quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án. Bị đơn ông Nguyễn Minh Th có địa chỉ tại Ấp Lộc Hưng, xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Về tư cách tố tụng, phạm vi giải quyết.
Bà Nguyễn Thị Thùy Tr khởi kiện được xác định là nguyên đơn, ông Nguyễn Minh Th được xác định là bị đơn. Tòa án chỉ xét xử trong phạm vi đơn khởi kiện của nguyên đơn.
Xét xử vắng mặt: Bà Nguyễn Thị Thùy Tr có yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà. Ông Nguyễn Minh Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ dự xét xử nhưng ông vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông Th.
Chứng cứ, nghĩa vụ chứng minh và luật áp dụng.
Quá trình tố tụng: Bà Tr xác định có đăng ký kết hôn với ông Th. Chứng cứ là giấy chứng nhận kết hôn; bà Tr và ông Th xác định 02 con chung tên Nguyễn Thị Khánh Ng sinh ngày 06/01/2010 và Nguyễn Minh C sinh ngày 07/4/2016 chứng cứ là giấy khai sinh.
Pháp luật được áp dụng: Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
. Về nội dung:
. Về tình trạng hôn nhân: Xét hôn nhân giữa bà Tr và ông Th trên C sở tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn nên không phù hợp Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Cuộc sống chung vợ chồng không hợp nhau do ông Th không lo làm ăn, không quan tâm chăm sóc vợ con nên phát sinh mâu thuẫn và ly thân từ năm 2020 đến nay cả hai không có thiện chí hàn gắn. Do đó Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Tr và ông Th đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do ông Th và bà Tr không có đăng ký kết hôn nên Hội đồng xét xử không công nhận bà Nguyễn Thị Thùy Tr và Nguyễn Minh Th là quan hệ vợ chồng.
Đối với con chung: hai người có 02 con chung tên Nguyễn Thị Khánh Ng sinh ngày 06/01/2010 và Nguyễn Minh C sinh ngày 07/4/2016. Xét nguyện vọng cháu Ng xin sống chung với bà Thùy Tr khi cha mẹ ly hôn. Do đó khi cho bà Tr ly hôn với ông Th cần để bà Tr tiếp tục nuôi các con. Bà Tr không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập xem xét.
Về tài sản và nợ chung: bà Tr và ông Th khai không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.
Về án phí, theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hướng dẫn về án phí, lệ phí Tòa án, bà Tr phải chịu án phí
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 9, Điều 14, Điều 16, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thùy Tr được ly hôn với ông Nguyễn Minh
Th.
2.Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thùy Tr được tiếp tục nuôi con có 02 con chung tên 02 con chung tên Nguyễn Thị Khánh Ng sinh ngày 06/01/2010 và Nguyễn Minh C sinh ngày 07/4/2016. Ông Th không phải cấp dưỡng nuôi con vì bà Tr không yêu cầu. Vì quyền lợi của trẻ, các bên đương sự được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản. Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản: Bà Tr khai không có tài sản chung nên không đề cập xem xét.
4. Về nợ chung: bà Tr khai không có không đề cập xem xét.
5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Tr phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung vào Ngân sách nhà nước. Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do bà Tr nộp theo biên lai số 0009173 ngày 02/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa. Như vậy bà Tr đã nộp xong.
6. Án xét xử công khai sơ thẩm, các đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm vụ án.
7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Th thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: -Các đương sự; -TAND Tỉnh Long An; -VKSND huyện Đức Hòa; -UBND xã Hòa Khánh Đông; -Chi cục THA huyện Đức Hòa; -Lưu. | (Đã ký) Nguyễn Thị Mộng Thúy |