- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Thị Đ và ĐP - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo Nguyễn Th Đ phạm tội “Đánh bạc”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng Điều 65 của…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2021/HS-ST Ngày: 29-3-2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Quãng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Th Thu Thu
2. Ông Bùi Thanh Hải
- Thư ký phiên toà: Ông Văn Quang Bảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Võ Thế Duẩn - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 25 và 29 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 10/2021/TLST-HS ngày 04 tháng 02 năm 2021 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 15/2021/QĐXXST-HS ngày 3 tháng 3 năm 2021 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 05/2021/HSST-QĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021 đối với các b cáo:
1. Nguyễn Th Đ, sinh năm 1976, tại Tây Ninh; Nơi cư tr : p ĐT, xã ĐH, huyện D, tỉnh Bình Dương; nghề nghiệp: Buôn bán; trình độ học vấn: 09/12; dân tộc: Kinh; giới tính: N ; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1952 và bà Nguyễn Th A, sinh năm 1958; b cáo có ch ng tên Nguyễn Tấn H, sinh năm 1977 (đã ly hôn) có 01 ngư i con sinh năm 1999; tiền án; tiền sự: Không. B cáo đang b áp dụng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư tr từ ngày 03/3/2021 cho đến nay. Có mặt.
2. Nguyễn Văn T, sinh năm 1981, tại Bình Dương; Nơi cư tr : p ĐT, xã ĐH, huyện D, tỉnh Bình Dương; nghề nghiệp: Bảo vệ; trình độ học vấn: 6/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn H1 (đã chết) và bà Nguyễn Th U, sinh năm 1947; b cáo có vợ tên Nguyễn Th Ngọc D, sinh năm 1982, b cáo có 02 ngư i con, lớn nhất sinh năm 2002, nhỏ nhất sinh năm 2005; tiền án; tiền sự: Không. B cáo đang b áp dụng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư tr từ ngày 03/3/2021 cho đến nay. Có mặt.
3. Phan Khắc Đ, sinh năm 1984, tại Bình Dương; Nơi cư tr : p DT, xã ĐH, huyện D, tỉnh Bình Dương; nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ học vấn: 1/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Phan Khắc L, sinh năm 1953 và bà Nguyễn Th L1, sinh năm 1959; b cáo có vợ tên Văn Th Bích H2, sinh năm 1984, b cáo có 02 ngư i con, lớn nhất sinh năm 2008, nhỏ nhất sinh năm 2012; tiền án; tiền sự: Không. B cáo đang b áp dụng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư tr từ ngày 03/3/2021 cho đến nay. Có mặt.
4. Nguyễn Tâm Tr, sinh năm 1990, tại Bình Dương; Nơi cư tr : p HT, xã ĐH, huyện D, tỉnh Bình Dương; nghề nghiệp: Tài xế; trình độ học vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1967 (đã chết) và bà Trần Th L2, sinh năm 1947; b cáo có vợ tên Hoàng Th Th y H3, sinh năm 1992, b cáo có 01 ngư i con sinh năm 2011; tiền án; tiền sự: Không. Nhân thân: Tại Bản án hình sự sơ thẩm số: 15/2012/HS-PT ngày 14 tháng 3 năm 2012 b cáo b Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương xử phạt 19 (mư i chín) tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”. B cáo đang b áp dụng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư tr từ ngày 03/3/2021 cho đến nay. Có mặt.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
1. Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1976; đ a chỉ: p DT, xã ĐH, huyện D, tỉnh Bình Dương. (vắng mặt).
2. Bà Trần Th L, sinh năm 1967; đ a chỉ: p HT, xã ĐH, huyện D, tỉnh Bình Dương. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: H i 22 gi 25 ph t, ngày 03/5/2020, tại nhà anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1976, cư tr tại đ a chỉ p DT, xã ĐH, huyện D, tỉnh Bình Dương, Công an xã Đ nh Hiệp bắt quả tang Nguyễn Th Đ; Nguyễn Văn T; Nguyễn Tâm Tr; Phan Khắc Đ, có hành vi đánh bạc thắng thua bằng tiền dưới hình thức chơi bài tiến lên (loại 13 lá bài):
Thu gi tại chiếu bạc: Tiền Việt Nam: 1.200.000 đ ng; 01 bộ bài tây 52 lá đã qua sử dụng; 01 bộ bài tây 52 lá chưa qua sử dụng.
Thu gi trên ngư i các con bạc: Thu trên ngư i Nguyễn Tâm Tr số tiền 220.000 đ ng; 01 điện thoại di động hiệu Iphone 6; 01 điện thoại di động hiệu Iphone 7; Thu trên ngư i Phan Khắc Đ số tiền 1.520.000 đ ng; 01 điện thoại di động hiệu Oppo A5S màu đen; Thu trên ngư i Nguyễn Văn T số tiền 3.600.000 đ ng; 01 điện thoại di động hiệu Oppo A9 màu xanh; Thu trên ngư i Nguyễn Văn V, số tiền 2.000.000 đ ng; Thu xung quanh chiếu bạc: 01 xe mô tô hiệu Future, màu đỏ đen, số khung RLHJC350X5Y023266; số máy: JC35E0023182; biển số 61T6-9926; 01 xe mô tô loại 67, màu đen xám, số khung S50117946, số máy: C50E3268849, biển số 70PA-1184.
Qua điều tra, các b cáo Nguyễn Th Đ, Nguyễn Văn T, Nguyễn Tâm Tr, Phan Khắc Đ đã khai nhận hành vi phạm tội, cụ thể như sau: Khoảng 21 gi 00 ph t ngày 03/5/2020, trong l c ng i chơi và uống cà phê tại quán của anh V, Đ nảy sinh ý đ nh đánh bạc, thắng thua bằng tiền dưới hình thức chơi bài Tiến lên nên rủ T, Đ và Tr cùng chơi. Đ nh ngư i khách (không rõ nhân thân, lai l ch) uống nước ở quán đi mua dùm Đ 02 bộ bài với giá 10.000 đ ng r i cùng với T, Đ và Tr chơi đánh bài tiến lên thắng thua bằng tiền. Hình thức chơi như sau: Bộ bài tây 52 lá chia làm 04 tụ, mỗi tụ g m 13 lá, con bạc lần lượt r t các lá bài trên tụ của mình từ thấp đến cao, cho đến khi hết 13 lá bài trên tụ trước thì thắng nhất, con bạc hết các lá bài thứ hai thì thắng nhì, con bạc về thứ ba thì thua nhì chung tiền cho ngư i về nhì 10.000 đ ng, con bạc về cuối thì chung cho ngư i về nhất 20.000 đ ng. Khi tham gia đánh bạc, Đ sử dụng số tiền 500.000 đ ng, T sử dụng 4.100.000 đ ng (nhưng lấy trước 500.000 đ ng để chơi để trên chiếu bạc); Đ sử dụng 1.620.000 đ ng; Tr sử dụng 320.000 đ ng để chơi, các con bạc chơi được khoảng hơn 10 ván, thì b Công an phát hiện bắt quả tang cùng tang vật, do không có tiền lẻ để chung nên các con bạc cấn trừ qua lại với nhau, chưa ai chung tiền thắng thua và vẫn còn nguyên số tiền ban đầu sử dụng đánh bạc. Riêng Nguyễn Văn V (chủ nhà) không chơi mà chỉ ng i xem.
Đối với 02 bộ bài tây (01 bộ đã qua sử dụng; 01 bộ chưa qua sử dụng). Quá trình điều tra xác đ nh đây là công cụ các b cáo sử dụng vào việc thực hiện hành vi phạm tội. Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Dầu Tiếng đã chuyển đến Chi cục thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng đề ngh t ch thu tiêu hủy.
Đối với số tiền 6.540.000 đ ng, g m tiền tại chiếu bạc 1.200.000 đ ng và tiền thu trên ngư i các con bạc là 5.340.000 đ ng (trong đó Nguyễn Tâm Tr số tiền 220.000 đ ng; Phan Khắc Đ số tiền 1.520.000 đ ng; Nguyễn Văn T số tiền 3.600.000 đ ng). Quá trình điều tra xác đ nh: Đây là tiền các b cáo sử dụng vào việc thực hiện hành vi phạm tội. Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Dầu Tiếng đã chuyển đến Chi cục thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng đề ngh t ch thu quỹ Nhà nước.
Đối với số tiền 2.000.000 đ ng thu gi Nguyễn Văn V; 01 điện thoại di động hiệu Iphone 6, 01 điện thoại di động hiệu Iphone 7 của Nguyễn Tâm Tr; 01 điện thoại di động hiệu A5S màu đen của Phan Khắc Đ; 01 điện thoại động hiệu Oppo A91, màu xanh của Nguyễn Văn T. Quá trình điều tra xác đ nh đây là tiền, tài sản cá nhân của anh V và tài sản cá nhân của các b cáo không sử dụng vào việc thực hiện hành vi phạm tội. Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Dầu Tiếng đã chuyển đến Chi cục thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng đề ngh giao trả cho ông V và các b cáo.
Đối với 01 xe mô tô hiệu Future, màu đỏ đen, số khung RLHJC350X5Y023266; số máy: JC35E0023182; biển số 61T6-9926. Quá trình điều tra xác đ nh đây là xe do ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1967, ngụ tại ấp HP, xã ĐH, huyện D, tỉnh Bình Dương đứng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký xe. Ông C chết năm 2016 và để chiếc xe này lại cho vợ là bà Trần Th L, sinh năm 1967, ngụ cùng đ a chỉ với ông C quản lý sử dụng. Ngày 03/5/2020, Nguyễn Tâm Tr (là con ruột bà L) tự ý lấy sử dụng và b bắt do đánh bạc trái phép thắng thua bằng tiền thì bì L không biết. Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Dầu Tiếng đã chuyển đến Chi cục thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng đề ngh giao trả cho bà L.
Đối với 01 xe mô tô loại 67, màu đen xám, số khung S50117946, số máy: C50E3268849, biển số 70PA-1184. Quá trình điều tra xác đ nh xe mô tô loại 67 do bà Nguyễn Th Kim T, sinh năm 1941, ngụ tại ấp Bình Phong, xã Thái Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh đứng tên Giấy chứng nhận đăng ký xe. Do không còn nhu cầu sử dụng nên bà Th đã bán chiếc xe này cho ngư i khác, do th i gian đã lâu nên bà Th không còn nhớ đã bán cho ai với giá bao nhiêu tiền. Hiện tại, bà Th không còn yêu cầu gì khác đối với chiếc xe này. Đ ng th i qua làm việc, Nguyễn Văn T khai nhận đã mua chiếc xe này của ngư i khác (không xác đ nh được nhân thân, lai l ch) để làm phương tiện đi lại nhưng không làm thủ tục mua bán, sang tên theo quy đ nh. Cơ quan điều tra đã ra thông báo tìm chủ sở h u nhưng vẫn chưa có ai đến nhận lại tài sản. Xét đây là tài sản cá nhân của Nguyễn Văn T không sử dụng vào việc thực hiện tội phạm nên Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Dầu Tiếng đã chuyển đến Chi cục thi hành án đề ngh giao trả cho T.
Cáo trạng số 15/CT-VKSDT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng đã truy tố các b cáo Nguyễn Th Đ; Nguyễn Văn T; Phan Khắc Đ và Nguyễn Tâm Tr về tội “đánh bạc” theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 321 của Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng vẫn gi nguyên quan điểm truy tố các b cáo về tội danh, điều luật áp dụng như nội dung cáo trạng và đề ngh Hội đ ng xét xử:
Về hình phạt:
1. Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự, đề ngh xử phạt b cáo Nguyễn Th Đ từ 07 (bảy) tháng đến 08 (tám) tháng tù nhưng cho hưởng án treo th i gian thử thách 14 (mư i bốn) tháng đến 16 (mư i sáu) tháng. Phạt bổ sung từ 10.000.000 đến 15.000.000 triệu đ ng.
2. Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự, đề ngh xử phạt b cáo Nguyễn Văn T số tiền từ 25.000.000 đ ng đến 30.000.000 đ ng.
3. Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự, đề ngh xử phạt b cáo Phan Khắc Đ số tiền từ 20.000.000 đ ng đến 25.000.000 đ ng.
4. Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự, đề ngh xử phạt b cáo Nguyễn Tâm Tr từ 04 (bốn) tháng đến 06 (sáu) tháng tù. Phạt bổ sung từ 10.000.000 đ ng đến 15.000.000 đ ng.
Đ ng th i đề ngh Hội đ ng xét xử xử lý vật chứng theo quy đ nh pháp luật: T ch thu tiêu hủy 02 bộ bài tây (01 bộ đã qua sử dụng; 01 bộ chưa qua sử dụng). T ch thu nộp ngân sách nhà nước số tiền đánh bạc 6.540.000 đ ng; Trả lại cho anh Nguyễn Văn V số tiền 2.000.000 đ ng; trả cho b cáo Tr 01 điện thoại di động hiệu Iphone 6 và 01 điện thoại di động hiệu Iphone 7; trả cho b cáo Đ 01 điện thoại di động hiệu Oppo A5S màu đen; trả cho b cáo T 01 điện thoại di động hiệu Oppo A9 màu xanh và 01 xe mô tô loại 67, màu đen xám, số khung S50117946, số máy: C50E3268849, biển số 70PA-1184; trả lại cho bà L 01 xe mô tô hiệu Future, màu đỏ đen, số khung RLHJC350X5Y023266; số máy: JC35E0023182; biển số 61T6-9926;
Tại phiên tòa: Các b cáo Nguyễn Th Đ; Nguyễn Văn T; Phan Khắc Đ đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội như cáo trạng đã nêu các b cáo đã ăn năn, hối cải về hành vi đã gây ra.
B cáo Nguyễn Tâm Tr tranh luận: Đại diện Viện kiểm sát đề ngh mức hình phạt dành cho b cáo từ 04 (bốn) tháng đến 06 (sáu) tháng tù là quá nặng. B cáo tuy đã từng b xét xử về tội trộm cắp tài sản nhưng đã được xoá án tích, bản thân của b cáo không phải là ngư i chủ động tìm đến chiếu bạc để đánh bạc, số tiền b cáo sử dụng đánh bạc không lớn. B cáo xin Hội đ ng xét xử xem xét cho b cáo được hưởng án treo.
L i nói sau cùng: Các b cáo Nguyễn Th Đ; Nguyễn Văn T; Phan Khắc Đ và Nguyễn Tâm Tr đã biết hành vi của các b cáo là sai, các b cáo xin giảm nh hình phạt vì các b cáo là lao động chính trong gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận đ nh như sau:
Các hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Dầu Tiếng, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, Kiểm sát viên, thành viên Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, các b cáo không có ý kiến, khiếu nại về hành vi, quyết đ nh của cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
L i khai của các b cáo tại phiên tòa phù hợp với l i khai tại cơ quan điều tra, các l i khai thống nhất với nhau về quá trình thực hiện hành vi phạm tội, phù hợp các chứng cứ khác có trong h sơ vụ án. Từ nh ng chứng cứ nêu trên có căn cứ kết luận: H i 22 gi 25 ph t, ngày 03/5/2020, tại nhà anh Nguyễn Văn V, cư tr tại đ a chỉ p DT, xã ĐH, huyện D, tỉnh Bình Dương. Các b cáo Nguyễn Th Đ, Nguyễn Văn T, Nguyễn Tâm Tr và Phan Khắc Đ có hành vi đánh bạc thắng thua bằng tiền dưới hình thức chơi bài tiến lên với tổng số tiền dùng đánh bạc là 6.540.000 đ ng thì b bặt quả tang. Hành vi của các b cáo Nguyễn Th Đ, Nguyễn Văn T, Nguyễn Tâm Tr và Phan Khắc Đ là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đến trật tự công cộng, gây mất trật tự, tr an tại đ a phương nên phải ch u trách nhiệm hình sự.
L i khai của các b cáo tại phiên tòa phù hợp với nh ng chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, phù hợp với l i trình bày của nh ng ngư i tham gia tố tụng khác, vật chứng được thu gi . Hành vi của các b cáo Nguyễn Th Đ, Nguyễn Văn T, Nguyễn Tâm Tr, Phan Khắc Đ đã thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội phạm của tội “Đánh bạc”, theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự. Do đó, l i luận tội của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ.
Vụ án mang tính chất nghiêm Tr, hành vi phạm tội của các b cáo trực tiếp xâm phạm đến trật tự công cộng được pháp luật bảo vệ, gây mất trật tự tr an ở đ a phương. Các b cáo do muốn có tiền tiêu xài và đánh bạc mà không phải bỏ công lao động, nên đã thực hiện hành vi phạm tội. Do đó, khi quyết đ nh hình phạt cần áp dụng đối với các b cáo một mức án nghiêm mới có đủ th i gian giáo dục riêng đối với từng b cáo và phòng ngừa chung cho toàn xã hội.
Khi quyết đ nh hình phạt, có xem xét tình tiết tăng nặng, giảm nh trách nhiệm hình sự và vai trò của từng b cáo trong vụ án.
- Tình tiết tăng nặng:
+ Đối với các b cáo Đ, T, Đ và Tr: Không có.
- Tình tiết giảm nh : Tất cả các b cáo đều thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải được quy đ nh tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Ngoài ra, các b cáo còn được hưởng các tình tiết giảm nh sau:
+ Đối với các b cáo Đ, T, Đ phạm tội lần đầu và thuộc trư ng hợp ít nghiêm Tr quy đ nh tại điểm i khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.
+ Đối với b cáo Tr có nhân thân xấu, năm 2012 b Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương ra Bản án số: 15/2012/HS-ST xử phạt 19 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật hình sự. B cáo đã được xóa án tích, vào ngày 29/3/2021 b cáo có đơn xin xác nhận hiện tại vợ b cáo b bệnh hiểm nghèo không còn khả năng lao động và có 01 ngư i con nhỏ sinh năm 2011, b cáo được Ủy ban nhân dân xã Đ nh Hiệp, huyện Dầu Tiếng xác nhận là lao động chính trong gia đình là có căn cứ nên Hội đ ng xét xử thấy rằng không cần áp dụng hình phạt tù đối với b cáo cũng đủ sức răn đe.
Từ nh ng phân tích trên xét thấy các b cáo có khả năng tự cải tạo và việc không bắt các b cáo đi chấp hành hình phạt tù cũng không gây ảnh hưởng xấu đến cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm. Do đó, khi quyết đ nh hình phạt không cần phải cách ly các b cáo ra khỏi đ i sống xã hội, mà xem xét cho các b cáo được hưởng án treo và phạt tiền là phù hợp. Cần áp dụng hình phạt bổ sung đối với các b cáo.
Về xử lý vật chứng và tiền thu lợi bất chính:
- Đối với 02 bộ bài tây là công cụ phương tiện dùng để thực hiện hành vi phạm tội nên cần t ch thu tiêu hủy.
- Đối với số tiền đánh bạc 6.540.000 đ ng là tiền thu lợi bất chính từ việc phạm tội nên cần t ch thu để nộp ngân sách Nhà nước.
- Đối với 2.000.000 đ ng của anh Nguyễn Văn V; 01 điện thoại di động hiệu Iphone 6 và 01 điện thoại di động hiệu Iphone 7 của b cáo Tr; 01 điện thoại động hiệu Oppo A9 màu xanh và 01 xe mô tô loại 67, màu đen xám, số khung S50117946, số máy: C50E3268849, biển số 70PA-1184 của b cáo T; 01 xe mô tô hiệu Future, màu đỏ đen, số khung RLHJC350X5Y023266; số máy: JC35E0023182; biển số 61T6-9926 của bà L. Xét thấy các tài sản trên không liên quan đến vụ án cần trả lại cho chủ sở h u là phù hợp. Tuy nhiên nh ng tài sản của các b cáo cần tiếp tục tạm gi để đảm bảo thi hành án.
Do Hội đ ng xét xử kết luận các b cáo có tội và b kết án. Nên các b cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh tại Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, Điều 321, điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 65 Bộ luật hình sự, Ngh quyết 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đ ng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
1. Tuyên bố b cáo Nguyễn Th Đ phạm tội “Đánh bạc”.
- Xử phạt b cáo Nguyễn Th Đ 07 (bảy) tháng tù, cho hưởng án treo. Th i gian thử thách là 01 (một) năm 02 (hai) tháng tù kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Phạt bổ sung b cáo 15.000.000 đ ng để nộp ngân sách Nhà nước.
Căn cứ khoản 1, Điều 321, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 65 Bộ luật hình sự, Ngh quyết 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đ ng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
2. Tuyên bố b cáo Nguyễn Tâm Tr phạm tội “Đánh bạc”.
- Xử phạt b cáo Nguyễn Tâm Tr 06 (sáu) tháng tù, cho hưởng án treo. Th i gian thử thách là 01 (một) năm kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Phạt bổ sung b cáo 10.000.000 đ ng để nộp ngân sách Nhà nước.
Căn cứ khoản 1, Điều 321, Điều 35, điểm i, s khoản 1 khoản 2 Điều 51, Bộ luật hình sự.
3. Tuyên bố các b cáo Nguyễn Văn T, Phan Khắc Đ phạm tội “Đánh bạc”.
- Xử phạt b cáo Nguyễn Văn T 30.000.000 đ ng để nộp ngân sách Nhà nước.
- Xử phạt b cáo Phan Khắc Đ 25.000.000 đ ng để nộp ngân sách Nhà nước.
Giao các b cáo Nguyễn Th Đ và Nguyễn Tâm Tr về Ủy ban nhân dân xã Đ nh Hiệp, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương giám sát giáo dục các b cáo trong th i gian thử thách; trong trư ng hợp ngư i được hưởng án treo thay đổi nơi cư tr thì thực hiện theo quy đ nh tại Điều 92 của Luật Thi hành án hình sự năm 2019. Trong th i gian thử thách, ngư i được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ hai lần trở lên thì Tòa án có thể quyết đ nh buộc ngư i được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã được hưởng án treo.
* Về xử lý vật chứng và tiền thu lợi bất chính: Căn cứ Điều 47, 48 Bộ luật hình sự, khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.
- T ch thu tiêu hủy: 01 (một) Bộ bài tây 52 lá đã qua sử dụng và 01(một) Bộ bài tây 52 lá chưa qua sử dụng.
- T ch thu để nộp ngân sách Nhà nước: Số tiền 6.540.000 đ ng, theo biên lai thu số: AA/2016/0001376 ngày 04/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
- Trả lại cho anh V 2.000.000 đ ng, theo biên lai thu số: AA/2016/0001376 ngày 04/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
- Trả lại cho b cáo Tr 01 điện thoại di động hiệu Iphone 6, số imei: 354405062653145 và 01 điện thoại di động hiệu Iphone 7, mặt lưng máy dãy số: Model A1784 FCC ID: BCG-E3092A IC: 579C-E3092A; trả lại cho b cáo T 01 điện thoại di động hiệu Oppo A9 màu xanh, số imei: 866967044404815 và 01 xe mô tô hiệu loại 67, màu đen xám, số khung S50117946, số máy: C50E3268849, biển số 70PA-1184; trả lại cho bà L 01 xe mô tô hiệu Future, màu đỏ đen, số khung RLHJC350X5Y023266; số máy: JC35E0023182; biển số 61T6-9926.
Tuy nhiên nh ng tài sản của các b cáo Tr và T cần tiếp tục tạm gi để đảm bảo thi hành án.
Giao Chi cục thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng tạm gi các tài sản này để đảm bảo thi hành án.
(Theo biên bản giao, nhận vật chứng ngày 05 tháng 02 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương).
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
* Án phí: Căn cứ Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Các b cáo Nguyễn Th Đ, Nguyễn Văn T, Phan Khắc Đ và Nguyễn Tâm Tr phải ch u 200.000 đ ng tiền án phí hình sự sơ thẩm.
Trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, b cáo có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương. Riêng ngư i có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng mặt có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương; - Phòng PV 06 Công an tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - Công an huyện Dầu Tiếng; - CC THADS huyện Dầu Tiếng; - Ngư i tham gia tố tụng; - Lưu HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Quãng |