vanban.org

Bản án 22/2021/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Hòa Bình Tuyên án 27/04/2021 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/04/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Lê á D, s a b n án s th m về biện pháp chấp hành hình phạt đối v i bị cáo Lê á D.

Áp d ng kho n 1 Điều 321; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 58; Điều 17 và Điều 65 ộ luật Hình s . X phạt: bị cáo Lê á D 07 (b y) tháng tù nhưng cho hư ng án treo, được trừ 02 tháng 13 ngày tạm giữ, tạm giam. Thời gian th thách là 14 (mười bốn) tháng kể từ ngày tuyên án phúc th m. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Đoàn Hùng C + Đồng phạm phạm tội Đánh Bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Lê á D, s a b n án s th m về biện pháp chấp hành hình phạt đối v i bị cáo Lê á D.
  • Căn cứ chính? luật Tố t ng hình s đình chỉ t phúc th m
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án số: 22/2021/HS - PT
Ngày: 27 - 4 - 2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HB

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tùng

Các Thẩm phán: Ông Vũ Văn Túc

Ông Nguyễn Mạnh Hùng

- Thư ký phiên tòa: Ông Đoàn Việt Long - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh HB

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh HB tham gia phiên toà: ôngVũ Quốc Hùng- Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 4 năm 2021 tại tr s Tòa án nhân dân tỉnh Hòa ình t

phúc th m công khai v án hình s phúc th m th lý số15/2021 TLPT - H ngày 05/3/2021. Do c kháng cáo của các bị cáo Đoàn Hùng C, Lê Bá D đối v i b n án hình s s th m số 01/2021/HS - T ngày 26/01/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Hòa Bình, tỉnh Hoà ình.

- B cáocó kháng cáo:

1. Đoàn Hùng C, sinh năm 1986. N i cư trú: Đội 4, m M, xã YM, TP HB, tỉnh HB; Nghề nghiệp: Lao động t do; Trình độ học vấn: 12 12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Đoàn Thế H và bà Lê Thị T; C vợ là Nguyễn Thị H, sinh năm 1992 và c 03 con, con l n sinh năm 2009, con nhỏ sinh năm: 2020. ị cáo là con D nhất trong gia đình. Tiền án, tiền s : Không.

ị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 09 10 2020 đến 22 12 2020 được tại ngoại, c mặt tại phiên tòa.

2. Lê Bá D, sinh năm 1991. N i cư trú: xóm M, xã YM, TP HB, tỉnh HB; Nghề nghiệp: Lao động t do; Trình độ học vấn: 12 12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Lê Chí C và bà Nguyễn Thị Đ; C vợ là Quách Thị H, sinh năm 1998 và 01 con sinh năm 2019. Gia đình bị cáo c 02 anh em, bị cáo là con thứ hai. Tiền án, tiền s : Không.

ị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 09 10 2020 đến 22 12 2020 được tại ngoại, c mặt tại phiên tòa.

- B cáo không kháng cáo:

1. Trần Văn Đ, sinh năm 1976. N i cư trú: m M, xã YM, Tp HB, tỉnh HB; Nghề nghiệp: Lao động t do; Trình độ học vấn: 12 12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Trần Văn B và bà là Trần Thị M; C vợ là Đinh Thị T và c 02 con (l n nhất sinh năm 2011, nhỏ nhất sinh năm 2017). ị cáo là con duy nhất trong gia đình. Tiền án, tiền s : Không

ị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 09 10 2020 đến ngày 26/01/2021 tại Nhà tạm giữ Công an thành phố HB.

2. Đinh Văn S, sinh năm 1971. N i cư trú: m M, xã YM, TP HB, tỉnh HB; Nghề nghiệp: Lao động t do; Trình độ học vấn: 06 12; Dân tộc: Mường; Tôn giáo: Không; Con ông Đinh Văn T và bà Đinh Thị B; C vợ là Đinh Thị T (đã ly hôn) và c 02 con (con l n sinh năm 2001, con nhỏ sinh năm 2003). Gia đình bị cáo c 04 anh chị em, bị cáo là con thứ hai trong gia đình.

Tiền s : Không

Tiền án: C 01 tiền án

Ngày 14 11 2014 Tòa án nhân dân huyện Phư c n, tỉnh Qu ng Nam

phạt bị cáo 07 năm 06 tháng tù về tội Mua bán trái ph p chất ma túy.

ị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 09 10 2020 đến nay tại Nhà tạm giữ Công an thành phố HB.

3. Nguyễn Văn H, sinh năm 1985. N i cư trú: m H, ã YM, TP HB, tỉnh HB; Nghề nghiệp: Lao động t do; Trình độ học vấn 12 12; Dân tộc: Mường; Tôn giáo: Không; Con ông Nguyễn Văn H và bà ùi Thị ; C vợ là Lư ng Thị T (đã ly hộn). Gia đình bị cáo c 02 anh em, bị cáo là con thứ hai trong gia đình. Tiền án, tiền s : Không

ị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 09 10 2020 đến 14 12 2020 được toại ngoại.

4. Nguyễn Tình Th, sinh năm 1988. N i cư trú: m M, xã YM, TP HB, tỉnh HB; Nghề nghiệp: Lao động t do; Trình độ học vấn 12 12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Nguyễn Xuân T và à Đỗ Thị ; C vợ là Nguyễn Thị Thúy N và c 03 con (con l n sinh năm 2010, con nhỏ sinh năm 2019). Gia đình bị cáo c 04 chị em, bị cáo là con thứ tư trong gia đình. Tiền án, tiền s : Không

ị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 09 10 2020 đến 14 12 2020 được toại ngoại.

5. Nguyễn Thượng Đ, sinh năm 1995. N i cư trú: m M, xã YM, TP HB, tỉnh HB; Nghề nghiệp: Lao động t do; Trình độ học vấn: 12 12; Dân tộc: Mường; Tôn giáo: Không; Con ông ùi Văn K (đã chết) và bà Nguyễn Thị D; C vợ là Nguyễn Quỳnh H và c 01 con sinh năm 2018. ị cáo là con duy nhất trong gia đình. Tiền án, tiền s : Không

ị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 09 10 2020 đến 22 12 2020 được toại ngoại.

Các bị cáo không kháng cáo, không c kháng nghị nên Tòa án không triệu tập.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Kho ng 18 giờ 30 phút ngày 09 10 2020, Đoàn Hùng C gặp Trần Văn Đ tại khu v c cổng nhà anh Lê Chí C1. Quá trình nói chuyện C và Đ rủ nhau đánh bạc dư i hình thức s c đĩa được thua bằng tiền tại phòng khách nhà anh C1. Tại phòng khách c sẵn 01 đĩa sứ và 01 chiếc k o màu đỏ, Đ s d ng chiếc k o cắt vỏ bao thuốc lá Thăng Long thành 04 quân vị hình tròn. Còn C đi uống bếp gặp chị Trần Thị T là vợ anh C1 mượn 01 chiếc bát sứ mang lên phòng khách để đánh bạc. Cùng lúc có Lê Bá D đi đến nhà anh C1 thì gặp Đ và C đang chu n bị các công c đánh bạc nên cùng ngồi vào tham gia đánh bạc v i Đ và C. Lúc đầu Đ là người cầm cái s c đĩa, sau đ D là người cầm cái s c đĩa. Hình thức đánh bạc: Mỗi ván bạc người cầm cái cho 04 quân vị (c 02 mặt khác nhau) vào đĩa sứ rồi dúng bát sứ úp vào s c cái đặt uống chiếu, người tham gia đánh bạc đặt cược bằng tiền uống chiếu bạc vào c a “Chẵn” hoặc “Lẻ” (Quy ư c chẵn là bên ph i người s c cái, lẻ là bên trái người s c cái); sau khi đặt cược ong người cầm cái m bát ác định 04 quân vị là Chẵn hoặc Lẻ (Chẵn gồm các quân vị: 04 trắng, 04 đen, 02 trắng, 02 đen; Lẻ gồm các quân vị: 03 trắng, 03 đen, 01 trắng, 01 đen); nếu quân vị là Chẵn thì người đặt cược bên Chẵn sẽ thắng, người cầm cái sẽ thu tiền bên thua tr cho bên thắng, nếu thừa thì người cầm cái được hư ng, nếu thiếu thì người cầm cái lấy tiền của mình tr cho người thắng. au khi thanh toán được thua ong người cầm cái tiếp t c s c cái ch i ván bạc m i. au đ lần lượt Đinh Văn S, Nguyễn Văn H, Nguyễn Tình Th, Nguyễn Thượng Đ đến cùng tham gia đánh bạc v i D, C, Đ. Ngoài ra c anh Hà Văn C2 đến tìm D và ngồi em. Đến kho ng 20 giờ 50 phút cùng ngày, tổ công tác Công an thành phố HB làm nhiệm v phát hiện bắt qu tang các bị cáo đang đánh s c đĩa được thua bằng tiền, thu trên chiếu bạc số tiền là 16.560.000 đồng.

Tại b n án hình s s th m số 01 2021 H -ST ngày 26/01/2021 Tòa án nhân dân thành phố HB, tỉnh HB quyết định: Tuyên bố các bị cáo Đoàn Hùng C, Trần Văn Đ, Lê Bá D, Nguyễn Văn H, Đinh Văn S, Nguyễn Tình Th, Nguyễn Thượng Đ phạm tội “ Đánh bạc”.

Áp d ng kho n 1 Điều 321; điểm s kho n 1 Điều 51, Điều 58, Điều 38, Điều 17 ộ luật Hình s x phạt bị cáo Đoàn Hùng C 09 (chín) tháng tù; phạt bị cáo Lê Bá D 07 (b y) tháng tù.

Áp d ng kho n 1 Điều 321; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51, điểm h kho n 1 Điều 52; Điều 58; Điều 38; Điều 17 ộ luật Hình s

phạt bị cáo Đinh Văn S 12 (Mười hai) tháng tù.

Áp d ng kho n 1 Điều 321; điểm i, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 58; Điều 65; Điều 17 ộ luật Hình s

phạt bị cáo Trần Văn Đ 09 (chín) tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian th thách là 18 (mười tám) tháng; phạt bị cáo Nguyễn Tình Th 07 (b y) tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian th thách là 14 (mười bốn) tháng; X phạt bị cáo Nguyễn Thượng Đ 07 (b y) tháng tù, nhưng cho hư ng án treo, thời gian th thách là 14 (mười bốn) tháng; phạt bị cáo Nguyễn Văn H 07 (b y) tháng tù, nhưng cho hư ng án treo, thời gian th thách là 14 (mười bốn) tháng;

Ngoài ra b n án s th m còn tuyên về lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo của các bị cáo.

Ngày 01/02/2021, các bị cáo Đoàn Hùng C, Lê Bá D kháng cáo in được hư ng án treo. Trư c khi m phiên tòa phúc th m bị cáo C in rút đ n kháng cáo, tại phiên tòa phúc th m bị cáo D giữ nguyên kháng cáo in được hư ng án treo.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh HB c ý kiến: Tòa án nhân dân thành phố HB t các bị cáo Đoàn Hùng C, Lê Bá D, Trần Văn Đ, Đinh Văn S, Nguyễn Văn Huy, Nguyễn Tình Th, Nguyễn Thượng Đ về tội Đánh bạc theo kho n 1 Điều 321 ộ luật Hình s là đúng người, đúng tội.

Đối v i bị cáo Đoàn Hùng C trư c khi m phiên tòa phúc th m bị cáo nộp đ n in rút đ n kháng cáo, t việc rút đ n kháng cáo của bị cáo là hoàn toàn t nguyện. Đề nghị Hội đồng t đình chỉ t phúc th m đối v i kháng cáo của bị cáo Đoàn Hùng C.

Đối v i bị cáo Lê á D t năm 2017, bị cáo bị kết án nhưng đã được a án tích, tính đến ngày phạm tội đã quá 06 tháng, hành vi phạm tội lần này của bị cáo thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, bố mẹ bị cáo sức khỏe yếu, con nhỏ thường uyên ốm đau. au khi phạm tội bị cáo đã thành kh n khai báo, ăn năn hối c i. Theo Nghị quyết 02 2018 NQ - HĐTP ngày 15 5 2018 của Hội đồng th m phán Tòa án tối cao bị cáo D c đủ điều kiện để được hư ng án treo, cần s a b n án s th m về quyết định chấp hành hình phạt của Lê á D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:

. Về tố t ng: Về hành vi, quyết định của C quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân thành phố HB, tỉnh Hoà ình; Điều tra viên; Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã th c hiện đúng về th m quyền, trình t , thủ t c quy định của ộ luật Tố t ng hình s . Quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa s th m, phiên tòa phúc th m bị cáo không c ý kiến hoặc khiếu nại hành vi, quyết định của các c quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đ , hành vi, quyết định của các c quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng hợp pháp. Kháng cáo của bị cáo Đoàn Hùng C, Lê Bá D trong thời hạn quy định của pháp luật nên được chấp nhận để em t theo trình t phúc th m.

. Về hành vi phạm tội: Tại phiên tòa s th m cũng như tại phiên tòa phúc th m, bị cáo Đoàn Hùng C, Lê Bá D đều khai nhận hành vi phạm tội của mình, c thể: Kho ng 18 giờ 30 phút, ngày 09/10/2020 các bị cáo Đoàn Hùng C, Lê Bá D, Trần Văn Đ, Đinh Văn S, Nguyễn Văn H, Nguyễn Tình Th, Nguyễn Thượng Đ đã c hành vi đánh bạc dư i hình thức s c đĩa v i tổng số tiền đánh bạc là 16.560.000 đồng. Lời khai nhận tội của các bị cáo phù hợp v i toàn bộ tài liệu c trong hồ s v án. Tòa án nhân dân thành phố HB t các bị cáo C, D, Đ, S, H, Th, Đ theo kho n 1 Điều 321 ộ luật Hình s là đúng người, đúng tội.

. X t kháng cáo của bị cáo Đoàn Hùng C, Lê Bá D kháng cáo in được hư ng án treo, Hội đồng t

t thấy:

. Đối v i bị cáo Đoàn Hùng C: Trư c khi m phiên tòa phúc th m, bị cáo c ý kiến in rút đ n kháng cáo, việc rút đ n kháng cáo của bị cáo hoàn toàn t nguyện nên Hội đồng t đình chỉ t phúc th m đối v i kháng cáo của bị cáo Đoàn Hùng C.

. Đối v i bị cáo Lê á D: au khi th c hiện hành vi phạm tội, bị cáo D thành kh n khai báo, ăn năn hối c i về hành vi phạm tội của mình là tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình s được quy định tại điểm s kho n 1 Điều 51 ộ luật Hình s và được Tòa án cấp s th m em t và áp d ng cho bị cáo. Tại phiên tòa phúc th m, bị cáo D uất trình thêm tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình s được quy định tại kho n 2 Điều 51 ộ luật Hình s : c chú là ông Lê Minh L được tặng thư ng huân Chiến công hạng ba, bố mẹ bị cáo sức khỏe yếu, con nhỏ sinh năm 2019 thường uyên ốm đau, bị cáo là lao động chính trong gia đình. X t thấy: Ngày 21/02/2017, bị cáo D bị Tòa án nhân dân thành phố HB phạt 09 tháng tù nhưng cho hư ng án treo, việc kết án này đã được a án tích, tính đến ngày phạm tội đã quá 06 tháng, hành vi phạm tội lần này của bị cáo thuộc trường hợp ít nghiêm trọng. Đối chiếu tại Điều 2 Nghị quyết 02 2018 NQ - HĐTP ngày 15 5 2018 của Hội đồng th m phán Tòa án nhân dân tối cao hư ng dẫn áp d ng Điều 65 ộ luật Hình s về án treo, bị cáo D đủ các điều kiện để hư ng án treo nên cần chấp nhận kháng cáo của bị cáo, s a quyết định về biện pháp chấp hành hình phạt của b n án s th m đối v i bị cáo Lê Bá D.

. Các quyết định khác của b n án s th m không c kháng cáo, kháng nghị c hiệu l c pháp luật, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

. Án phí hình s phúc th m:

ị cáo Đoàn Hùng C, Lê Bá D không ph i nộp 200.000đ tiền án phí hình s phúc th m.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ Điều 342, 348 ộ luật Tố t ng hình s đình chỉ t phúc th m đối v i kháng cáo của bị cáo Đoàn Hùng C.

2. Căn cứ điểm b kho n 1 Điều 355, Điều 357 ộ luật Tố t ng hình s ;

Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Lê á D, s a b n án s th m về biện pháp chấp hành hình phạt đối v i bị cáo Lê á D.

Áp d ng kho n 1 Điều 321; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 58; Điều 17 và Điều 65 ộ luật Hình s .

X phạt: bị cáo Lê á D 07 (b y) tháng tù nhưng cho hư ng án treo, được trừ 02 tháng 13 ngày tạm giữ, tạm giam. Thời gian th thách là 14 (mười bốn) tháng kể từ ngày tuyên án phúc th m.

Giao bị cáo Lê á D cho Ủy ban nhân dân ã YM, thành phố HB, tỉnh HB giám sát và giáo d c trong thời gian th thách. Gia đình bị cáo c trách nhiệm phối hợp v i chính quyền địa phư ng trong việc giám sát, giáo d c bị cáo. Trường hợp bị cáo Lê á D thay đổi n i cư trú thì th c hiện theo quy định Luật thi hành án hình s .

Trong thời gian th thách, người được hư ng án treo nếu cố ý vi phạm nghĩa v từ 02 lần tr lên thì Tòa án c thể quyết định buộc người được hư ng án treo ph i chấp hành hình phạt tù của b n án đã cho hư ng án treo. Trường hợp th c hiện hành vi phạm tội m i thì Tòa án buộc người đ ph i chấp hành hình phạt của b n án trư c và tổng hợp hình phạt của b n án m i theo quy định tại Điều 56 của ộ luật Hình s .

3. Các quyết định khác của b n án s th m không c kháng cáo, kháng nghị c hiệu l c pháp luật, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

4. Về án phí : Căn cứ Nghị quyết số 326 2016 U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội.

ị cáo Đoàn Hùng C, Lê Bá D không ph i nộp 200.000đ án phí hình s phúc th m.

5. n án phúc th m c hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án (27/4/2021)./. N Nơi nhận:

Cỡ chữ