- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ong quế thương - nguyễn văn thiết"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ong Quế T, cho chị Ong Quế T ly hônvớianh Nguyễn Hữu T1
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bảnánsố:22/2021/HNGĐ - ST Ngày:08/4/2021 V/v Tranh chấply hôn,nuôicon |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN PHƯỚC LONG
- Vớithành phần Hộiđồng xétxửsơ thẩmgồmcó:
Thẩm phán -Chủtọaphiêntòa: Ông Triệu ThanhLiêm
Các Hộithẩm nhândân:
1.Bà Nguyễn Hồng Lành
2.Bà Dương Thị Tú Phương
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Tạ Văn Cung - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Phước Long,tỉnhBạc Liêu.
Đạidiện Việnkiểmsát nhândân huyện Phước Long: Bà Lý Thị Nhiên -Kiểm sátviên
Ngày 08 tháng 4 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phước Long xét xử công khai vụ án thụ lý số 247/2020/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2021/QĐST - HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2021 và quyết định hoãn phiên tòa số 33/2021/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2021giữa cácđương sự:
Nguyên đơn: Chị Ong Quế T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp Nội Ô, thị trấn Ngan Dừa, huyện Hồng Dân,tỉnh Bạc Liêu
Bịđơn:Anh Nguyễn HữuT1,sinhnăm 1981; Địachỉ: ẤpPhướcThạnh,xãPhước Long, huyện Phước Long,tỉnhBạc Liêu
(Chị Ong QuếT cóđơnxinxétxử vắng mặt,anh Nguyễn HữuT1vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trongđơnkhởikiện củanguyênđơnvàcáclời khaitại Tòaánlà chị Ong Quế T trìnhbày:
- Về hôn nhân: Chị Ong Quế T và anh Nguyễn Hữu T1 sống chung với nhau từ năm 2015, hôn nhân trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phước Long và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 31/7/2017. Ban đầuvợ chồng chung sống hạnh phúc, đến cuối năm 2017 thì bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn, đã sống ly thân từ thời gian trên đến nay. Do nhận thấy đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được chị T khởi kiện yêu cầu Tòa ángiảiquyết chochịđượcly hônvớianh T1.
- Về con chung: Quá trình sống chung giữa chị T và anh T1 có với nhau 01 người con chung là Nguyễn Quang Đạt, sinh ngày 05/03/2017, hiện nay cháu Đạt đang sống chung với chị. Khily hônchị T yêu cầuđượcnuôi cháu Đạtvàkhông yêu cầuanh T1cấpdưỡngnuôicon.
- Vềtàisản chung,nợchung:Chị T không yêu cầuTòa ángiảiquyết.
Bị đơn anh Nguyễn Hữu T1 đã được Tòa án nhân dân huyện Phước Long tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng anh T1 vẫn vắng mặt, khôngcólýdovàkhôngcóýkiếngửi cho Tòaán.
* Đạidiện Việnkiểmsát nhândânhuyện Phướclong phátbiểuýkiến:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng theo quy định của pháp luật tó tụng dân sự; đối với nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng , bị đơn chưa thực hiện đúng quy định tại khoản 15, 16 Điều 70 Bộ luật tố tụngdânsự.
- Vềnội dung vụ án:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Ong Quế T và anhNguyễn Hữu T1 có đăng ký kết hôn theo quy định nên hôn nhân giữa chị T và anh T1 là hợp pháp. Quá trình sống chung vợ chồng không hạnh phúc, đã sống ly thân hơn 03 năm nay. Căn cứ Điều 19, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, chấpnhận yêu cầukhởikiện củachị T,chochị T ly hônvớianh T1;
+ Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quang Đạt, sinh ngày 05/3/2017 cho chị T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Không xem xét đến vấn đề cấp dưỡng nuôi con do chị T không có yêu cầu.
+ Vềtàisản chung: Khôngđặt raxem xétgiảiquyết dokhôngcó yêu cầu
+ Vềánphí:Chị Ong Quế T chịu 300.000đồng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và sau khi ngheđương sự trìnhbày tại phiêntòa, Hộiđồngxétxử nhậnđịnh:
Về Thủ tục tố tụng: Chị Ong Quế T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Nguyễn Hữu T1 là tranh chấp về hôn nhân gia đình về việc “Ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu. Anh Nguyễn Hữu T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, chị T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt chị T, anh T1 là phù hợptheoquy định tạikhoản2 Điều 227vàĐiều228Bộluậttốtụng dânsự.
Về hôn nhân: Chị Ong Quế T và anh Nguyễn Hữu T1 sống chung từ năm 2015 và có đăng ký kết hôn theo đúng quy định. Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị T, anh T1 là hợp pháp, tuy nhiên trong quá trình sống chung chị T và anh T1 xảy ra mâu thuẫn, đã sống ly thân hơn 03 năm nay. Xét thấy, theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình thì vợ chồng có nghĩa vụ T yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẽ, thực hiện các công việc trong gia đình, sống chung với nhau nhưng chị T và anh T1 đã sống ly thân hơn 03 năm nay. Quá trình giải quyết vụ án anh T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng anh T1 không đến, cho thấy anh T1 đã bỏ mặc quan hệ hôn nhân này. Trong khi đó, chị T xác định không còn tình cảm gì với anh T1 và cương quyết ly hôn. Từ đó cho thấy hôn nhân giữa chị Ong Quế T và anh Nguyễn Hữu T1 lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hộiđồngxétxử chấpnhận yêu cầucủachịT đượcly hônvớianh T1.
Về con chung: Có 01 người con chung là Nguyễn Quang Đạt, sinh ngày 05/3/2017. Hiện nay cháu Đạt đang sống với chị T. Chị T yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đạt.
Khoản 2, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”. Hội đồng xét xử xét thấy, cháu Nguyễn Quang Đạt, sinh ngày 05/3/2017 còn nhỏ, cần sự quan tâm chăm sóc của chị T, nguyện vọng được trực tiếp nuôi con của chị T không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Ong Quế T không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giảiquyết
Vềtàisảnchung: ChịOng Quế T không yêucầunênkhôngđặt raxem xétgiảiquyết
Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Ong Quế T phải chịu 300.000 đồng, chị T đã nộptiềntạm ứngánphí300.000đồngđược chuyểnthuánphí.
Từ những nhận định trên, xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên được Hội đồngxétxử chấpnhận.
Vìcáclẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Ápdụngkhoản1 Điều56 , khoản2 Điều81 Luậthônnhângiađình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án
Tuyênxử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ong Quế T, cho chị Ong Quế T ly hônvớianh Nguyễn Hữu T1
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quang Đạt, sinh ngày 05/3/2017 cho chị Ong Quế T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy địnhcủaphápluật.
Saukhily hônngười không trực tiếp nuôi con có quyền,nghĩavụthăm nom con chung mà khôngaiđược cảntrở.
- Vềtàisản chung: Khôngđặt raxem xétgiảiquyết dokhôngcó yêu cầu
- Về án phí: Chị Ong Quế T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị T đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số 0009564 ngày 08 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phước Long được chuyểnthuánphí.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản ánhoặcbảnánđược tốngđạthợp lệ
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều30 Luậtthihànhándânsự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Phước Long; - THADS huyện PhướcLong; - TAND tỉnh BạcLiêu; - Đương sự(đểthi hành); - UBND xã PhướcLong; - Lưu: Hồsơ. Các Hộithẩm nhândân Phan Văn Chiếu Trần Văn Phước | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TriệuThanhLiêm Thẩm phán- Chủ toạphiên toà TriệuThanhLiêm |