vanban.org

Bản án 22/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-T"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 147 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ GIÁO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 22/2021/HNGĐ-ST
Ngày 09/6/2021
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N D N HUYỆN PHÚ GIÁO, T NH B NH D NG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Hữu Duyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Kim Niệm;

Bà Lê Thị Phƣơng Dung.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thu Thảo là Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Ông Trịnh Đình Phƣợng - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 6 năm 2021 t i tr s Toà án nh n d n huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng t sơ th m công khai v án hôn nh n gia đình th lý số 420/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đƣa v án ra t số 22/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2021 giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị Thu T, sinh năm 1984; (Có đơn đề nghị t vắng mặt)

Địa chỉ: Số nhà 186, tổ 3, ấp 1A, xã PH, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bị đơn: Ông Phan Văn T1, sinh năm 1984; (Vắng mặt)

Địa chỉ: Số nhà 19, tổ 1, khu phố 9, thị trấn P, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn bà Trương Thị Thu T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Phan Văn T1 tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn vào ngày 06 tháng 6 năm 2011 t i Ủy ban nh n dân thị trấn P, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng. Sau khi kết hôn, thời gian đầu chung sống với nhau rất h nh phúc nhƣng sau đó không h nh phúc nữa. Nguyên nh n m u thuẫn: Hai vợ chồng thƣờng bất đồng quan điểm và hay cãi nhau, không hợp nhau. Tình cảm vợ chồng bị r n nứt, không còn hàn gắn đƣợc nữa. Hiện t i, bà và ông T1 không còn chung sống với nhau, cuộc sống hai vợ chồng không còn h nh phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc, đời sống chung không thể tiếp t c k o dài. Vì vậy, bà quyết định ly hôn với ông Phan Văn T1.

- Về con chung: Ông T1 và bà T có 02 con chung tên Phan Hoàng Nhật T2, sinh ngày 09/9/2015 và Phan Ngọc Thủy T3, sinh ngày 20/10/2012. Hiện t i, cháu Nhật T2 và Thủy T4 đang sống cùng bà T. Nếu đƣợc Tòa án cho ly hôn với ông T1, bà in đƣợc quyền nuôi con Nhật T2 và không yêu cầu ông T1 cấp dƣỡng nuôi con chung. Đối với cháu Thủy T4, bà in tôn trọng quyền quyết định của con, nếu con có nguyện vọng đƣợc sống cùng bà, bà không yêu cầu ông T1 cấp dƣỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nguyên đơn bà Trƣơng Thị Thu T có đơn t vắng mặt, đề nghị Tòa án t vắng mặt theo quy định của pháp luật.

Bị đơn ông Phan Văn T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để làm việc, tham gia phiên hòa giải, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, tham gia phiên tòa nhưng vẫn cố tình vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử không thể xem xét ý kiến của bị đơn.

Đ i diện Viện Kiểm sát nh n d n huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa phát biểu:

- Về việc tu n theo pháp luật: Trong quá trình th lý, chu n bị t và t i phiên tòa, Th m phán, Hội th m nh n d n, Thƣ ký và những ngƣời tham gia tố t ng đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ t c và thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố t ng d n sự.

- Về việc giải quyết v án:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trƣơng Thị Thu T và ông Phan Văn T1 chung sống với nhau có đăng ký kết hôn nên hôn nh n giữa bà T và ông T1 là hôn nh n hợp pháp. Quá trình chung sống ảy ra m u thuẫn, m c đích hôn nh n không đ t đƣợc nên bà T yêu cầu đƣợc ly hôn. Bị đơn ông T1 đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhƣng vẫn cố tình vắng mặt, t thấy ông T1 không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Vì vậy, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

Về con chung: Ông T1 và bà T có 02 con chung tên Phan Hoàng Nhật T2, sinh ngày 09/9/2015 và Phan Ngọc Thủy T3, sinh ngày 20/10/2012. Hiện t i, cháu Nhật T2 và Thủy T4 đang sống cùng bà T. Do cháu Phan Hoàng Nhật T2 còn nhỏ, để không ảnh hƣ ng tâm sinh lý và sự phát triển bình thƣờng về sau của trẻ nên đề nghị Hội đồng xét x giao cháu Phan Hoàng Nhật T2 cho bà Trƣơng Thị Thu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c. Đối với cháu Thủy T4, theo nguyện vọng của cháu Trúc đƣợc sống cùng mẹ nên đề nghị Hội đồng t giao con chung Phan Ngọc Thủy T3 cho bà Trƣơng Thị Thu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c.

Về yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con chung: Bà T không yêu cầu ông T1 cấp dƣỡng nuôi con chung Phan Hoàng Nhật T2, Phan Ngọc Thủy T3 nên đề nghị Hội đồng t ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Viện kiểm sát không đặt ra em t.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nh n và gia đình, yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Trƣơng Thị Thu T là có cơ s nên đề nghị Hội đồng t chấp nhận và không kiến nghị khắc ph c hay bổ sung gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đƣợc em t t i phiên toà, kết quả tranh t ng t i phiên toà. Hội đồng t nhận định nhƣ sau:

Về th m quyền giải quyết: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Trƣơng Thị Thu T về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con đ y là tranh chấp về hôn nh n và gia đình đƣợc quy định t i khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015; hiện bị đơn ông Phan Văn T1 đang thƣờng trú t i thị trấn P, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng và nguyên đơn bà Trƣơng Thị Thu T có đơn kh i kiện t i Tòa án nh n d n huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng nên thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nh n d n huyện Phú Giáo theo quy định t i điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015.

Về việc vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn bà Trƣơng Thị Thu T có đơn đề nghị Tòa án t vắng mặt. Sau khi th lý v án, Toà án đã tống đ t hợp lệ các văn bản tố t ng nhƣ: Thông báo về việc th lý v án, thông báo về phiên hòa giải, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, quyết định đƣa v án ra t , quyết định hoãn phiên toà cho bị đơn ông Phan Văn T1, nhƣng ông T1 vắng mặt trong các buổi hoà giải, phiên toà sơ th m và cũng không g i văn bản nêu ý kiến cho Toà án về việc kh i kiện yêu cầu in ly hôn của nguyên đơn bà Trƣơng Thị Thu T. Do vậy, Toà án căn cứ vào các Điều 5, 6, 91, 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng d n sự để giải quyết vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về quan hệ hôn nh n: Nguyên đơn bà Trƣơng Thị Thu T và bị đơn ông Phan Văn T1 chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nhân dân thị trấn P, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng nên đ y là hôn nh n hợp pháp. Quá trình chung sống ảy ra m u thuẫn, vợ chồng không tin tƣ ng lẫn nhau, cuộc sống vợ chồng không h nh phúc, hiện hai vợ chồng đã sống ly th n, nên nguyên đơn in ly hôn với bị đơn.

Theo biên bản ác minh t i Ủy ban nh n d n thị trấn P, huyện Phú Giáo ngày 15 tháng 12 năm 2020 thì ông T1 và bà T chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nh n d n thị trấn P. Nguyên nhân phát sinh của việc tranh chấp ly hôn giữa ông T1 và bà T thì chính quyền địa phƣơng không nắm rõ, do đƣơng sự giải quyết nội bộ, cũng không trình báo sự việc hay nhờ chính quyền địa phƣơng can thiệp giải quyết và không có đơn yêu cầu. Hiện t i, bà T và ông T1 đã sống ly th n.

Hội đồng t

t thấy, m u thuẫn vợ chồng giữa bà T và ông T1 đã trầm trọng, đời sống chung không thể k o dài, m c đích hôn nh n không đ t đƣợc nên Hội đồng t

em t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, cho bà Trƣơng Thị Thu T đƣợc ly hôn với bị đơn ông Phan Văn T1 theo quy định t i khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nh n và gia đình.

Về con chung: Theo giấy khai sinh, sổ hộ kh u ác định ông T1 và bà T có 02 con chung tên Phan Hoàng Nhật T2, sinh ngày 09/9/2015 và Phan Ngọc Thủy T3, sinh ngày 20/10/2012.

Đối với cháu Phan Hoàng Nhật T2, do cháu Tân còn nhỏ, rất cần sự chăm sóc của ngƣời mẹ và để không ảnh hƣ ng tâm sinh lý, sự phát triển bình thƣờng về sau của trẻ nên Hội đồng t quyết định giao con chung Phan Hoàng Nhật T2 cho bà Trƣơng Thị Thu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c. Điều này cũng phù hợp với điều kiện nuôi dƣỡng con chung của bà T.

Đối với cháu Phan Ngọc Thủy T3 đã trên 07 tuổi và có nguyện vọng đƣợc sống cùng mẹ. Vì vậy, Hội đồng t quyết định giao cháu Phan Ngọc Thủy T3 cho bà Trƣơng Thị Thu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c. Điều này cũng phù hợp với điều kiện nuôi dƣỡng con chung của bà T.

Về yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con: Bà Trƣơng Thị Thu T không yêu cầu ông Phan Văn T1 phải cấp dƣỡng nuôi con chung Nhật T2 và Thủy T4 nên Hội đồng t ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng t không đặt ra em t.

Đề nghị của đ i diện Viện Kiểm sát nh n d n huyện Phú Giáo tham gia phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng t chấp nhận.

Về án phí sơ th m: Đƣơng sự phải chịu án phí hôn nh n gia đình sơ th m theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát cùng cấp và Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUY T ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điều 5, Điều 6, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 4 Điều 147 và các Điều 227, 228, 238, 266, 271, 273, 278, 280 của Bộ luật Tố t ng d n sự;

- Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và các Điều 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86 và 87 của Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng v Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Trƣơng Thị Thu T đối với bị đơn ông Phan Văn T1 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

2. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trƣơng Thị Thu T đƣợc ly hôn với ông Phan Văn T1.

3. Về con chung:

Giao con chung Phan Ngọc Thủy T3, sinh ngày 20/10/2012 và Phan Hoàng Nhật T2, sinh ngày 09/9/2015 cho bà Trƣơng Thị Thu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trƣơng Thị Thu T không yêu cầu ông Phan Văn T1 cấp dƣỡng nuôi con chung Nhật T2 và Thủy T4.

Ông Phan Văn T1 có quyền, nghĩa v thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo d c con không ai đƣợc ngăn cản. Vì quyền lợi của con chƣa thành niên, Toà án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, mức cấp dƣỡng nuôi con khi đƣơng sự có đơn yêu cầu phù hợp quy định pháp luật.

4. Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu nên Hội đồng t không em t giải quyết.

5. Về án phí sơ th m: Bà Trƣơng Thị Thu T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nh n gia đình sơ th m, đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) t m ứng án phí do bà Trƣơng Thị Thu T đã nộp theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0043604 ngày 14 tháng 10 năm 2020 t i Chi c c Thi hành án d n sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.

6. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định của pháp luật. Thời h n kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng, kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ