vanban.org

Bản án 22/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

iều 81 ; 82; 83Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Mai Thị D và anh Trịnh Đức B . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp HNGĐ giữa NĐ Mai Thị D và BĐ Trịnh Đức B"
  • Tòa quyết gì? iều 81 ; 82; 83Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 26-5-2021
V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đ ình

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh Hươ ng

Các Hội thẩm nhân dân : 1. ông Trần Ngọc Châu ;

2. ôngĐặng Văn Bộ .

Thư ký phiên tòa: ông Đỗ Ngọc Nhạn

- Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát vi ên.

Ngày 26 tháng 5 năm 2021, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số

01/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2021 về “Tranh chấp hôn nhân gia đ ình”, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xé t xử số 21/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2021 giữa các đ ương s ự:

1. Nguyên đơn : Chị Mai Thị D , sinh năm 1985.

Địa chỉ: thôn N, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.

2. Bị đ ơn : Anh Trịnh Đức B , sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn N, xã Hà B, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 06/01/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án,

nguyên đơn là chị Mai Thị D trình bày: Chị v à anh Trịnh Đức B kết hôn hoàn toàn tự nguyện, đ ăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x ã H (nay là xã Y), huyện H à T, tỉnh T ngày 21/01/2010. Vợ chồng chung sống đến năm 20

11 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về qua

n điểm sống v à kinh tế n ên thư ờng xuy ên cãi chửi nhau . Do không chịu đựng đ ư ợc nên chị D và anh B đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2019 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không c

òn quan tâm đến nhau. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, chị D đề nghị To à án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn anh Trịnh Đức B .

Về con chung : Chị D khai, vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Trịnh Đức T, sinh ngày 21/02/2011 và cháu Trịnh Minh Q , sinh ngày 24/3/2017. Chị D đề nghị đư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cả hai cháu T và Q, không yêu cầu anh B phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị , hiện chị l àm lao động tự do tại gia đ

ình, thu nhập h àng tháng khoảng 10 triệu đồng .

Về t ài sản: Chị Mai Thị D không yêu cầu T òa án giải quyết.

Trong biên bản lấy lời khai

đề ng ày 01/02/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn là anh Trịnh Đức B trình bày: anh và chị Mai Thị D tự nguyện kết hôn , có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x ã H (nay là xã Y), huyện H , tỉnh T ngày 21/01/2010. Vợ chồng chung sống đến

năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng về qua

n điểm sống v à chị D có quan hệ ngoại t ình với ngư ời khác dẫn đến vợ chồng

cãi chửi nhau . Anh B và chị D đã sống ly thân từ ngày 05 tháng 02 năm 2021 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không c òn quan tâm đến nhau. Nay chị D đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn, anh B không đồng ý .

Về con chung :Anh B khai, vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Trịnh Đức T , sinh ngày 21/02/2011 và cháu Trịnh Minh Q , sinh ngày 24/3/2017. Anh B đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cả hai cháu T và Q, không yêu cầu chị D phải cấp dư ỡng nuôi con chung c ùng anh, hiện anh làm nghề c ơ khí , thu nhập h àng tháng khoảng 1 5 triệu đồng .

Về t ài sản: Anh Trịnh Đức B không yêu cầu T òa án giải quyết.

Trong đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt đề ng

ày 19/5/2021, chị Mai Thị D đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Trịn h Đức B và đề nghị đư ợc trực tiếp

nuôi dư ỡng cháu Trịnh Minh Q , giao cháu Trịnh Đức T cho anh B trực tiếp nuôi d ư ỡng , chị D và anh B không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng ai.

Kiểm sát vi ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn kh ởi kiện, thụ lý, giải quyết

, quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v

à Thư ký đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân

sự. Đ ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m

ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự . Đề nghị To à án chấp nhận y êu cầu ly hôn của chị D và giao cháu Trịnh Minh Q cho chị D trực tiếp nuôi dư ỡng, giao cháu Trịnh Đức T cho anh B trực tiếp nuôi dư ỡng, chị D và anh B không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng ai là phù hợp với quy định tại Điều 56;

Điều 81 , 82, 83 Luật hôn nhân v à gia đình

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

Anh Trịnh Đức B đã đư ợc triệu tập hợp lệ

lần thứ hai đến T

òa án để tham gia phi ên hòa giải nh ưng anh B không có mặt m à không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Anh B cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi

ên tòa nhưng v ẫn không có mặt, chị D vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đ ã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt,

vì vậy Hội đồng xé

t xử quyết định xét xử vắng mặt

chị D , anh B là phù hợp với quy định tại khoản 2

, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Chị Mai Thị D và anh Trịnh Đức B kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, c ó đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống v ợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống . Kết quả xác minh ngày 04/02/2021 có xác nhận của Ủy ban nhân dân x

ã H cũng cho thấy , chị D và anh B chung sống đến những năm gần đây th

ì xảy ra mâu thuẫn, chính quyền địa ph ương đ ã hòa giải nhiều lần nh ưng không thành, ch ị D và anh B đã sống ly thân từ tháng 2/2021 cho đến nay . Như v ậy, đời sống chung giữa chị D và anh B luôn xảy ra mâu thuẫn, xung đột, mâu thuẫn giữa vợ chồng

đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1 , Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014 giải quyết cho chị D đư ợc ly hôn với anh B là phù hợp.

[3]. Về con chung : Chị D và anh B thừa nhận vợ chồng có 02 con chung,

các cháu tên làTrịnh Đức T , sinh ngày 21/02/2011 và cháu Trịnh Minh Q , sinh ngày 24/3/2017. Chị D đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi dư ỡng cháu Q, giao cháu T cho anh B trực tiếp nuôi d ư ỡng . Do cháu Q còn nhỏ, cần sự chăm sóc của mẹ,

vì vậy giao cháu Q cho chị D trự c tiếp nuôi d ư ỡng, giao cháu T cho anh B trực tiếp nuôi d ư ỡng, chị D và anh B không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật h ôn nhân và gia đình.

[4]. Về t ài sản: Chị Mai Thị D và anh Trịnh Đức B không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Chị Mai Thị D phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1, Điều 56; Đ

iều 81 ; 82; 83Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Mai Thị D và anh Trịnh Đức B .

2. Về con chung: Công nhận các cháu Trịnh Đức T , sinh ngày 21/02/2011 và cháu Trịnh Minh Q , sinh ngày 24/3/2017 là con chung của chị D và anh B. Giao cháu Q cho chị D trực tiếp nuôi d ư ỡng, giao cháu T cho anh B trực tiếp nuôi d ư ỡng, chị D và anh B không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung .

Chị D , anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung m à không ai đư ợc cản trở. Chị D , anh B không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nu

ôi dư ỡng, giáo dục con của

ngư ời trực tiếp nuôi con .

3. Về án phí: Chị Mai Thị D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ

(Ba trăm nghìn đồng) chị D đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/2019/00092 80 ngày 07/01/2021 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị D đã nộp đủ tiền án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Chị D, anh B có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn

15 ngày, kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ ư ợc tống đạt hợp lệ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h

ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ