- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? hoản 1 Điều 53, 56, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 22/2021/HNGĐ-ST Ngày: 15/01/2021. V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Vũ Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hồng;
2. Ông Trƣơng Phƣớc Công.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Tƣờng Vi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện C M, tỉnh A G.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C M, tỉnh A G: hông tham gia phiên tòa.
Ngày 15 tháng 01 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C M xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 728/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020 về việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 575/2020/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 607/2020/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Lê Văn G, sinh năm 1984; địa chỉ: ấp M H, xã M H Đ, huyện C M, tỉnh A G (có mặt).
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1983; địa chỉ: ấp M H, xã M H Đ, huyện C M, tỉnh A G (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, t tự khai, biên bản không hòa giải đư c và tại phiên tòa, nguyên đơn anh Lê Văn G trình bày: Anh và chị L do mai mối và đư c cha mẹ hai bên tổ chức lễ cưới vào năm 2007, đến năm 2015 v chồng mới đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã M H Đ, huyện C M, tỉnh A G. Anh chị sống chung không hạnh phúc, nguyên nhân do chị L không lo làm ăn, chỉ biết chơi số, anh có khuyên nhưng chị L không sửa đổi, đến tháng 10 năm 2019 chị L tự ý bỏ nhà lên Thành Phố cho đến nay, anh vẫn không liên lạc đư c. Nay nhận thấy tình cảm không còn anh yêu cầu ly hôn với chị L.
- Về con chung: V chồng có 02 con chung tên Lê Thị Như Q, sinh ngày 19/11/2007, Lê Thị hánh B, sinh ngày 02/8/2011. Hiện nay cháu Như Q sống chung với anh G, khi ly hôn anh yêu cầu đư c tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Như Q, không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con. Cháu hánh B sống chung với chị L, khi ly hôn anh đồng ý để chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu hánh B, anh không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Lê Văn G xác định không có.
- Về n chung: Anh Lê Văn G xác định không có.
Chị Nguyễn Thị L đã đư c tống đạt thông báo thụ lý vụ án và tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng chị vắng mặt, cũng như không tham gia các phiên hòa giải.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng: Anh Lê Văn G khởi kiện chị Nguyễn Thị L cư trú ấp M H, xã M H Đ, huyện C M, tỉnh A G, Tòa án nhân dân huyện C M thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền, phù h p theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị Nguyễn Thị L đã đư c tống đạt h p lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Nguyễn Thị L.
. Về hôn nhân: Anh G và chị L sống chung với nhau vào năm 2007, đến năm 2015 anh chị mới đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã M H Đ, huyện C M, tỉnh A G nên quan hệ hôn nhân giữa anh chị đư c pháp luật th a nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống do anh, chị bất đồng quan điểm sống, t nh tình không h p nhau. Trong cuộc sống chị L không lo làm ăn, chỉ biết chơi số, anh G có khuyên nhưng chị L không sửa đổi. Anh và chị L không còn sống chung t tháng 10 năm 2019 cho đến nay, như vậy mâu thuẫn đã trầm trọng, đ i sống chung giữa anh G, chị L không thể kéo dài, mục đ ch của hôn nhân không đạt đư c, anh G yêu cầu ly hôn với L, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình “ hi v hoặc chồng xin ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn .” Tại phiên tòa, anh G xác định tình cảm không còn. Do đó, yêu cầu ly hôn của anh G là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh G.
. Về con chung: V chồng có 02 con chung tên Lê Thị Như Q, sinh ngày 19/11/2007, Lê Thị hánh B, sinh ngày 02/8/2011. Hiện nay cháu Như Q sống chung với anh G, khi ly hôn anh yêu cầu đư c tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Như Q. Cháu hánh B sống chung với chị L, khi ly hôn anh đồng ý để chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu hánh B. Tuy nhiên, việc giao con cho ai nuôi cần phải xem xét mọi mặt về quyền l i của con chưa thành niên, hiện nay cháu Như Q sống ổn định với anh G vẫn phát triển tốt về thể chất và tinh thần, chị L cũng không có ý kiến phản đối. Trong quá trình làm việc Tòa án đã tiến hành ghi nhận ý kiến và nguyện vọng của cháu Như Q thì cháu có nguyện vọng sống với anh G, chị L cũng không có ý kiến phản đối. Tại phiên tòa anh G cũng đồng ý để chị L đư c trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu hánh B. Do đó, Hội đồng xét xử giao cháu Như Q cho anh G tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu hánh B cho chị L tiếp tục, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù h p với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình “ V , chồng thỏa thuận về ngư i trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trư ng h p không thỏa thuận đư c thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền l i về mọi mặt của con ; nếu con t đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”.
. Về cấp dưỡng nuôi con: Tại phiên tòa, anh Lê Văn G không yêu cầu chị Nguyễn Thị L cấp dưỡng nuôi con, chị L cũng không có ý kiến phản đối, do đó Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
. Về tài sản chung: Anh Lê Văn G xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
. Về nợ chung: Anh Lê Văn G xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Ghi nhận anh G xác định không có n chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của anh G và chị L trong th i kỳ hôn nhân thì anh chị phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án, anh Lê Văn G phải chịu án ph theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 228, 235, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
hoản 1 Điều 53, 56, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Văn G.
- Về hôn nhân: Anh Lê Văn G đư c ly hôn với chị Nguyễn Thị L.
Giấy chứng nhận kết hôn số 248/2012 quyển số 02 ngày 15/9/2015 của Ủy ban nhân xã M H Đ, huyện C M, tỉnh A G không còn giá trị pháp Lý.
- Về con chung: Anh Lê Văn G đư c tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Thị Như Q, sinh ngày 19/11/2007. Chị Nguyễn Thị L đư c tiếp tục, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Thị hánh B, sinh ngày 02/8/2011. hông ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Lê Văn G, chị Nguyễn Thị L cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đư c cản trở anh chị trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì l i ch của con, theo yêu cầu của ngư i thân th ch của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
Về tài sản chung: Anh Lê Văn G xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về n chung: Anh Lê Văn G xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Ghi nhận anh G xác định không có n chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của anh G và chị L thì anh, chị phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án ph : Anh Lê Văn G phải chịu án ph hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đư c khấu tr vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008993 ngày 13.10.2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C M, tỉnh A G. Anh Lê Văn G không phải nộp thêm.
Đương sự có mặt tham gia phiên toà có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 (mư i lăm) ngày kể t ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do ch nh đáng thì th i hạn kháng cáo t nh t ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.
Trư ng h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh A G; - V SND huyện C M; - Chi cục THADS huyện C M; - UBND xã M H Đ, huyện C M; tỉnh A G. - Các đương sự; - Lưu./. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Châu Vũ Sơn |