- Tranh chấp gì? án hình sự — "Mua bán trái phép chất ma túy - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Các bị cáo Lâm T và T1 Nghị L, phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2020/HSST Ngày: 17/6/2020 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Vũ Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trịnh Thanh Tùng.
2. Bà Nguyễn Huỳnh Hoa.
Thư kZ phiên tòa: Bà Đoàn Tú Phương, Thư kZ Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Đy Na, Kiểm sát viên.
Trong ngày 17 tháng 6 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lZ số: 21/2020/TLST-HS ngày 02 tháng 6 năm 2020 theo Quy t ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 21/2020/QĐ ST-HS ngày 05 tháng 6 năm 2020 ối với các bị cáo:
1. Lâm T, sinh năm 1995; tại V C, Sóc Trăng; Nơi cư trú: Khóm S C, Phường Y, thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng; Nghề nghiệp: Làm công; Trình ộ học vấn: 1/12; Dân tộc: Khmer ; Quốc tịch: Việt Nam; Tôn giáo: không; Con ông Lâm S (s) và bà LZ Thị T (s); Anh, chị, em ruột có: 02 người; Tiền sự: Vào ngày 27/01/2020 bị Công an phường Y, thị xã V C xử phạt hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; Tiền án: 02: Vào ngày 04/9/2015 bị TAND Quận , TP. Hồ Chí Minh xử phạt 03 năm tù về tội “ Cướp giật tài sản” và chấp hành xong án phạt tù vào ngày 30/8/2017; Vào ngày 23/10/2018 bị TAND thị xã Vĩnh Châu xử phạt 01 năm tù về tội “Trộm cắp tài sản” và chấp hành xong án phạt tù vào ngày 05/6/2019. Bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày 18/02/2020 và chuyển sang tạm giam cho n nay; (Bị cáo có mặt).
Người B chữa cho bị cáo Lâm T: Ông Nguyễn Văn B, trợ giúp viên pháp lýthuộc Trung tâm trợ giúp pháp lýnhà nước tỉnh Sóc Trăng; (có mặt).
2. T1 Nghị L, sinh năm 2000; tại V C, Sóc Trăng Nơi cư trú: Khóm A, Phường , thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng; Nghề nghiệp: Làm công; Trình ộ học vấn: 10/12; Dân tộc: Kinh; Quốc tịch: Việt Nam; Tôn giáo: không; Con ông T1 Thanh T (s) và bà Trịnh P P (s); Anh, chị, em ruột có: 02 người; Vợ Nguyễn Lê Nhã T và có 01 ứa con; Tiền án, tiền sự: không có; Bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày 17/02/2020 n ngày 21/02/2020 áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm i khỏi nơi cư trú; (Bị cáo có mặt).
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Nguyễn Thành T1, sinh năm 1988; (có mặt).
2. Trịnh P P, sinh năm 1978; (có mặt)
3. Huỳnh Thị N, sinh năm 1949; (vắng mặt).
4. Nguyễn Lê Nhã T, sinh năm 2000; (có mặt).
Cùng nơi cư trú: Khóm A, Phường , thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng;
5. LZ Thị Kim Z, sinh năm 1957; Nơi cư trú: Khóm S C, Phường Y, thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng; (vắng mặt).
* Người phiên dịch tiếng Hoa: Ông Triệu Khánh Long – Cán bộ hưu trí khóm 1, Phường 1, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng; (có mặt).
* Người phiên dịch tiếng Khmer: Ông Sơn Chốt – nguyên là cán bộ Đài truyền thanh thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng; (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án ược tóm tắt như sau:
Vào khoảng 15 giờ ngày 17/02/2020, bị cáo Lâm T iên thoại liên hệ với tên L (chưa xác ịnh rõ họ tên và ịa chỉ) tại thành phố S T mua 06 bịch ma túy á với giá 800.000 ồng em về ể bán lại cho các con nghiện. Đ n 20 giờ cùng ngày tên Nguyễn Thành T1 iện thoại cho bị cáo Lâm T hỏi mua 02 bịch ma túy với giá 300.000 ồng. Sau ó, bị cáo Lâm T lấy 02 bịch ma túy bỏ vào gói thuốc lá hiệu jet và kêu bị cáo T1 Nghị L i giao cho tên T1 tại ngã ba Giồng Dú thuộc khóm E, phường , thị xã V C và nhận tiền. Đ n 21 giờ ngày 17/02/2020 bị cáo T1 Nghị L iều khiển xe mô tô biển số 83P4-281.62 mang 02 bịch ma túy n ịa chỉ nêu trên ể bán cho Nguyễn Thành T1. Khi bị cáo T1 Nghị L ịnh giao ma túy cho Nguyễn Thành T1 thì bị Công an bắt quả tang và thu giữ 02 bịch ma túy. Sau ó, Công an ti n hành khám xét tại nơi ở của bị cáo Lâm T (chòi nuôi tôm của bà LZ Thị Kim Z) thu giữ 04 bịch ma túy và dụng cụ sử dụng ma túy.
Tại K t luận giám ịnh số: 17/GĐMT-PC09 ngày 19/02/2020 của Phòng kỹ thuật hình sự thuộc Công an tỉnh Sóc Trăng k t luận:
+ Gói 01: Mẫu tinh thể màu trắng ược niêm phong gửi giám ịnh là ma túy có tổng khối lượng 0,1482 gam loại Methamphetamine.
+ Gói 02: Mẫu tinh thể màu trắng ược niêm phong gửi giám ịnh là ma túy có tổng khối lượng 0,9270 gam loại Methamphetamine.
Tổng khối lượng ma túy loại Methamphetamine gói 01 và gói 02 nêu trên là 1,0752 gam.
Tại Cơ quan iều tra, các bị cáo Lâm T và T1 Nghị L thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như ã nêu trên.
Tại Cáo trạng số:19/CT-VKS-VC ngày 29/5/2020 Viện kiểm sát nhân dân thị xã Vĩnh Châu ã truy tố: Bị cáo Lâm T về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo iểm b, q khoản 2 Điều 251 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa ổi, bổ sung năm 2017); Bị cáo T1 Nghị L về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo khoản 1 Điều 251 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa ổi, bổ sung năm 2017);
- Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Vĩnh Châu giữ quyền công tố luận tội và tranh luận:
Tại Cơ quan iều tra cũng như tại phiên tòa các bị cáo Lâm T và T1 Nghị L thừa nhận hành vi phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy” nêu trên úng như nội dung bản Cáo trạng ã truy tố. ét thấy, hành vi của các bị cáo Lâm T và T1 Nghị L có ủ y u tố cấu thành tội “Mua bán trái phép chất ma túy” ược quy ịnh tại Điều 251 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa ổi, bổ sung năm 2017). Khi thực hiện hành vi phạm tội các bị cáo Lâm T và T1 Nghị L không có sự câu k t chặt chẽ với nhau, nhưng có sự thống nhất Z chí trong việc thực hiện hành vi mua bán ma túy mục ích là ể thu lợi bất chính. Vai trò của bị cáo Lâm T là người thực hành và vai trò của bị cáo T1 Nghị L là giúp sức. Riêng ối với bị cáo Lâm T tự khai nhận trước ngày bị bắt khoảng 02 tháng bị cáo Lâm T ưa cho tên Sư 01 bịch ma túy em bán cho tên Chảy (không xác ược họ và tên) ở Khóm Y, Phường , thị xã V C với giá 200.000 ồng và có 02 tiền án vào các năm 2015, 2018 nhưng chưa ược xóa án tích nay lại ti p tục tái phạm. Các tình ti t này là tình ti t tăng nặng ịnh khung hình phạt ược quy ịnh tại iểm b, q khoản 2 Điều 251 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa ổi, bổ sung năm 2017). Do ó, Viện kiểm sát giữ nguyên quy t ịnh truy tố ối với các bị cáo Lâm T và T1 Nghị L. Vì vậy, ề nghị Hội ồng xét xử:
Tuyên bố: Các bị cáo Lâm T và T1 Nghị L, phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
+ Căn cứ vào: iểm b, q khoản 2 và khoản 5 Điều 251; iểm r, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa ổi, bổ sung năm 2017), ề nghị xử phạt bị cáo Lâm T mức án từ 08 năm tù n 09 năm tù; Phạt bổ sung bị cáo Lâm T số tiền 5.000.000 ồng nộp ngân sách Nhà nước.
+ Căn cứ vào: Khoản 1 và khoản 5 Điều 251; iểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa ổi, bổ sung năm 2017), ề nghị xử phạt bị cáo T1 Nghị L mức án từ 02 năm tù n 02 năm 06 tháng tù; Phạt bổ sung bị cáo T1 Nghị L số tiền 5.000.000 ồng nộp ngân sách Nhà nước.
Về xử lZ vật chứng:
+ Tịch thu tiêu hủy gồm: 01 gói niêm phong số 01 bên trong có chứa Methamphetamine trọng lượng 0,1315 gam; 01 gói niêm phong số 02 bên trong có chứa Methamphetamine trọng lượng 0,9105 gam; 02 bao thuốc lá Jet ã qua sử dụng; 01 chai nhựa trên nắp có gắn một ống nhựa và một ống thủy tinh (dụng cụ sử dụng ma túy); 01 hộp quẹt gas bị bể phần ầu; 01 cây kéo bằng kim loại; 01 bịch tăm bông trong suốt; 01 sim số 0357009366; 01 sim số 0925014761.
+ Tịch thu nộp ngân sách nhà nước các phương tiện phạm tội gồm: 01 iện thoại di ộng hiệu Nokia màu en ã qua sử dụng và tiền Việt Nam 547.000 ồng do Nguyễn Thành T1 sử dụng vào việc mua ma túy và tại phiên tòa T1 ề nghị tịch thu; 01 iện thoại di ộng hiệu Samsung màu en ã qua sử dụng do bị cáo Lâm T sử dụng làm phương tiện phạm tội.
+ Trả cho bị cáo T1 Nghị L: 01 xe mô tô nhãn hiệu HONDA (loại VARIO) màu en biển số 83P4-28162 (số máy KF41E164377; số khung 4115KK793688) do chi c xe này là tài sản chung của gia ình.
Theo Phi u nhập kho số: NK46 ngày 12/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu.
- Tại phiên tòa, Vị Trợ giúp viên pháp lý bào chữa cho bị cáo Lâm T: Thống nhất với Cáo trạng Viện kiểm sát truy tố và Ý ki n luận tội của Vị Kiểm sát viên. Tuy nhiên, ối với tình ti t tặng nặng “Phạm tội 02 lần trở lên” là không chính xác. Bởi vì, ngoài lời thừa nhận của bị cáo Lâm T thì cơ quan iều tra chưa ủ căn cứ chứng minh. Về hình phạt: Vị Trợ giúp viên pháp lý ề nghị Hội ồng xét xử xem xét xử phạt bị cáo Lâm T mức thấp nhất theo khung hình phạt mà Viện kiểm sát truy tố và xin miễn hình phạt bổ sung, xin miễn án phí.
- Tại phiên tòa, các bị cáo Lâm T và T1 Nghị L trình bày: Các bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội của mình úng như nội dung Cáo trạng truy tố; thống nhất Ý ki n ề nghị của Vị Kiểm sát viên và Ý ki n của người B chữa; Về hình phạt: Các bị cáo xin giảm nhẹ hình phạt.
- Tại phiên tòa, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thành T1 trình bày:
Vào ngày 17/02/2020, Nguyễn Thành T1 có iện thoại cho bị cáo Lâm T hỏi mua 02 bịch ma túy với giá 300.000 ồng và hẹn giao nhận tại khu ất trống ngã ba Giồng Dú thuộc khóm E, phường , thị xã V C. Trong lúc bị cáo T1 Nghị L chuẩn bị giao ma túy (chưa giao ma túy và chưa nhận tiền) thì bị Công an bắt quả tang. Đối với các vật chứng do Công an thu giữ khi bắt quả tang gồm 01 iện thoại di ộng hiệu Nokia màu en ã qua sử dụng có sim số 0357009366 và tiền Việt Nam 547.000 ồng ề tịch thu nộp ngân sách nhà nước, T1 không nhận lại.
- Tại phiên tòa; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trịnh P P và Nguyễn Lê Nhã T trình bày:
Thống nhất với nội dung bản Cáo trạng ã truy tố và lời trình bày của các bị cáo. Bà Trịnh P P và Nguyễn Lê Nhã T cho rằng chi c xe mô tô số 83P4-28162 do bị cáo T1 Nghị L sử dụng làm phương tiện phạm tội là tài sản chung trong gia ình và bà Trịnh P P là người ưa tiền trả góp hàng tháng. Việc bị cáo L sử dụng chi c xe nêu trên làm phương tiện phạm tội bà Trịnh P P không bi t. Bà Trịnh P P ề nghị Hội ồng xét xử xem xét trả lại chi c xe nêu trên ể làm phương tiện phục vụ gia ình.
- Tại cơ quan điều tra; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà LZ Thị Kim Z trình bày:
Căn chòi mà bị cáo Lâm T ở nhờ là của gia ình bà Z cất ể trông giữ tôm. Còn việc bị cáo Lâm T ở và mua ma túy cất giấu ể bán cho ai như th nào thì bà Z không bi t.
- Tại cơ quan điều tra; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Huỳnh Thị N trình bày:
Sim số iện thoại 0337.009.366 là của bà Huỳnh Thị N ứng tên ăng kZ thuê bao, nhưng bà N cho cháu ngoại là Nguyễn Thành T1 sử dụng rất lâu, không nhớ rõ cho thời gian nào. Còn việc Nguyễn Thành T1 sử dụng sim iện thoại này làm gì thì bà N không bi t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quy t ịnh tố tụng của Cơ quan iều tra Công an thị xã Vĩnh Châu, Viện kiểm sát nhân dân thị xã Vĩnh Châu, Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình iều tra, truy tố ã thực hiện úng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy ịnh của Bộ luật tố tụng hình sự. Qúa trình iều tra và tại phiên tòa bị cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan xuất trình tài liệu, chứng cứ phù hợp với quy ịnh của pháp luật; Bị cáo và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có người nào có Ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t ịnh tố tụng, người ti n hành tố tụng. Do ó, các hành vi, quy t ịnh tố tụng của Cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng ã thực hiện ều hợp pháp.
Về chứng minh và chứng cứ: ét thấy, cơ quan cảnh sát iều tra Công an thị xã Vĩnh Châu ã thực hiện úng theo quy ịnh của pháp luật ược quy ịnh tại các Điều 85, 86, 87, 88, 89, 90, 94, 98, 100, 102, 104, 105, 106, 108 của Bộ luật tố tụng hình sự.
Tại phiên tòa: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Huỳnh Thị N và LZ Thị Kim Z ều vắng mặt. ét thấy, trong quá trình iều tra ã có lời khai ầy ủ và rõ ràng. Đồng thời, tại phiên tòa vị Kiểm sát viên, Trợ giúp viên pháp lZ, bị cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa cũng ề nghị xét xử vắng mặt những người nêu trên. ét thấy sự vắng mặt của những người nêu trên không gây trở ngại cho việc xét xử vụ án. Do ó, căn cứ khoản 1 Điều 292 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, Hội ồng xét xử ti n hành xét xử vắng mặt những người nêu trên theo quy ịnh của pháp luật.
Lời nhận tội của các bị cáo Lâm T và T1 Nghị L tại phiên tòa phù hợp với lời khai tại Cơ quan iều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và các chứng cứ khác mà Cơ quan iều tra ã thu thập, ược thẩm tra tại phiên tòa ủ cơ sở khẳng ịnh: Bị cáo Lâm T mua ma túy của người khác em về cất giấu và giao cho bị cáo T1 Nghị L em i bán cho các con nghiện ể thu lợi bất chính. Đối chi u với các quy ịnh của pháp luật hình sự thì hành vi phạm tội của các bị cáo Lâm T và T1 Nghị L ã ủ y u tố cấu thành tội phạm “Mua bán trái phép chất ma túy” ược quy ịnh tại Điều 251 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa ổi, bổ sung năm 2017). Đối với bị cáo Lâm T trước khi bị bắt khoảng 02 tháng có bán 01 bịch ma túy một lần cho tên Chảy (không rõ họ tên cụ thể) ở Khóm Y, Phường , thị xã V C với giá 200.000 ồng và có 02 tiền án vào năm 2015 và năm 2018 chưa ược xóa án tích nay lại ti p tục phạm tội
Xét thấy, khi thực hiện hành vi phạm tội, các bị cáo không có sự câu k t chặt chẽ với nhau, nhưng có sự thống nhất Z chí trong việc thực hiện hành vi mua bán trái phép chất ma túy mục ích là ể cùng hưởng lợi bất chính. Do vậy, vai trò của các bị cáo chỉ là ồng phạm giản ơn ều với vai trò là người thực hành và người giúp sức. Do vậy, Cáo trạng số: 19/CT-VKS-VC ngày 29/5/2020 của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Vĩnh Châu: Truy tố bị cáo Lâm T, phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo iểm b, q khoản 2 Điều 251 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa ổi, bổ sung năm 2017) và truy tố bị cáo T1 Nghị L, phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo khoản 1 Điều 251 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa ổi, bổ sung năm 2017) là có căn cứ, úng người, úng tội, úng pháp luật, không oan sai cho các bị cáo.
Động cơ phạm tội của các bị cáo Lâm T và T1 Nghị L là nhằm mục ích mua bán ma túy ể thu lợi bất chính. Z thức chủ quan của các bị cáo Thêm và L là tội phạm ược thực hiện do lỗi cố Z trực ti p.
Tại phiên tòa, các bị cáo Lâm T và T1 Nghị L ã khai nhận hành vi phạm tội của mình úng như bản Cáo trạng ã nêu, các bị cáo Lâm T và T1 Nghị L xác ịnh Cáo trạng truy tố các bị cáo phạm tội “ Mua bán trái phép chất ma túy” là không oan sai và thống nhất với Ý ki n luận tội của Kiểm sát viên và Ý ki n của người B chữa. Các bị cáo Thêm và L xin giảm nhẹ hình phạt.
Để cá thể hóa hình phạt nên cần xem xét ánh giá hành vi phạm tội của từng bị cáo như sau:
Đối với bị cáo Lâm T là người giữ vai trò chính trong vụ án. Cụ thể bị cáo là người trực ti p mua ma túy về cất giấu trong chòi giữ tôm của bà LZ Thị Kim Z tại khóm E, phường , thị xã V C. Sau ó giao cho bị cáo T1 Nghị L i bán cho Nguyễn Thành T1, 02 bịch với giá 300.000 ồng thì bị Công an bắt quả tang. ét thấy, hành vi của bị cáo Lâm T là rất nguy hiểm cho xã hội. Với bản chất ua òi, lười bi ng lao ộng, muốn có tiền tiêu xài, nhằm thoả mãn cho nhu cầu cá nhân, cho nên bị cáo bất chấp sự nghiêm cấm của pháp luật ể lao vào con ường phạm tội mà pháp luật nghiêm cấm. Hành vi của bị cáo Lâm T ã xâm phạm n tình hình trật tự xã hội tại ịa phương và làm cho quần chúng nhân dân không an tâm, hoang mang lo sợ. Vì vậy, ối với bị cáo Lâm T cần phải có một mức án nghiêm khắc, tương xứng với hành vi phạm tội của bị cáo, mục ích nhằm ể răn e, giáo dục bị cáo và phòng ngừa chung cho toàn xã hội.
Đối với bị cáo T1 Nghị L cũng là ồng phạm rất tích cực trong vụ án. Khi nghe bị cáo Lâm T kêu em ma túy i bán cho Nguyễn Thành T1 là ồng Z ngay. Nhận thấy, hành vi của bị cáo T1 Nghị L cũng rất nguy hiểm cho xã hội, nên cũng cần phải xử phạt thật nghiêm ể làm gương cho người khác và phòng ngừa chung cho xã hội.
Về tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo Lâm T phạm tội 02 lần và tái phạm nguy hiểm. Đây là những tình ti t ịnh khung hình phạt, nên không coi là tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự; Đối với bị cáo T1 Nghị L cũng không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Về tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Đối với bị cáo Lâm T: Sau khi phạm tội có thành khẩn khai báo; Bị cáo tự khai ra lần phạm tội trước ó; Bị cáo là người dân tộc Khmer và có trình ộ học vấn thấp nên nhận thức pháp luật cũng còn hạn ch . Đây là những tình ti t giảm nhẹ ược quy ịnh tại iểm r, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa ổi, bổ sung năm 2017 ể xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo là phù hợp với quy ịnh của pháp luật.
Đối với bị cáo T1 Nghị L: Sau khi phạm tội có thành khẩn khai báo; Bị cáo có nhân thân tốt, không có tiền án, tiền sự. Đây là những tình ti t giảm nhẹ ược quy ịnh tại iểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa ổi, bổ sung năm 2017 ể xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo là phù hợp với quy ịnh của pháp luật.
Đối với Nguyễn Thành T1 ã có hành vi mua ma túy của bị cáo Lâm T ể sử dụng, cơ quan iều tra Công an thị xã Vĩnh Châu ã xử lZ bằng biện pháp tư pháp khác theo quy ịnh của pháp luật.
Đối với tên L là người bán ma túy cho bị cáo Lâm T và tên Sư người mà bị cáo Lâm T kêu em ma túy bán cho tên Chảy do không xác ịnh ược tên họ và ịa chỉ, nên cơ quan iều tra Công an thị xã Vĩnh Châu chưa làm việc ược. Đề nghị cơ quan iều tra ti p tục iều tra làm rõ, có căn cứ sẽ lZ theo quy ịnh của pháp luật.
Về xử lZ vật chứng: Căn cứ vào iểm a khoản 1 Điều 47 của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa ổi, bổ sung năm 2017; iểm a,b,c khoản 2 và iểm a khoản 3 Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015:
+ Tịch thu tiêu hủy gồm: 01 gói niêm phong số 01 bên trong có chứa Methamphetamine trọng lượng 0,1315 gam; 01 gói niêm phong số 02 bên trong có chứa Methamphetamine trọng lượng 0,9105 gam; 02 bao thuốc lá Jet ã qua sử dụng; 01 chai nhựa trên nắp có gắn một ống nhựa và một ống thủy tinh (dụng cụ sử dụng ma túy); 01 hộp quẹt gas bị bể phần ầu; 01 cây kéo bằng kim loại; 01 bịch tăm bông trong suốt; 01 sim số 0357009366; 01 sim số 0925014761.
+ Tịch thu nộp ngân sách nhà nước các phương tiện phạm tội gồm: 01 iện thoại di ộng hiệu Nokia màu en ã qua sử dụng và tiền Việt Nam 547.000 ồng do Nguyễn Thành T1 ề nghị tịch thu; 01 iện thoại di ộng hiệu Samsung màu en ã qua sử dụng do bị cáo Lâm T sử dụng làm phương tiện phạm tội.
+ Riêng ối với chi c xe mô tô nhãn hiệu HONDA (loại VARIO) màu en biển số 83P4-28162 (số máy KF41E164377; số khung 4115KK793688) do bị cáo T1 Nghị L sử dụng làm phương tiện phạm tội. ét thấy, chi c xe nêu trên mặc dù bị cáo L ứng tên và mua trả góp hàng tháng, nhưng chi c xe này ể phục vụ chung trong gia ình. Tiền trả góp hàng tháng do bà Trịnh P P trả tiền, nên xem ây là tài sản chung của gia ình. Do ó, trả cho bị cáo T1 Nghị L chi c xe HONDA (loại VARIO) màu en biển số 83P4-28162 do bà Trịnh P P ại diện nhận là phù hợp với quy ịnh của pháp luật.
Theo Phi u nhập kho số: NK46 Ngày 12/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu.
Tại phiên tòa, xét thấy ề nghị của Vị Kiểm sát viên là có cơ sở, phù hợp với tính chất, mức ộ hành vi phạm tội của các bị cáo Lâm T và T1 Nghị L, nên Hội ồng xét xử chấp nhận.
Tại phiên tòa, xét thấy Vị Trợ giúp viên pháp lýB chữa cho bị cáo Lâm T: Thống nhất với Cáo trạng truy tố và Ý ki n luận tội của Kiểm sát viên, nên Hội ồng xét xử chấp nhận. Vị Trợ giúp viên pháp lýcho rằng bị cáo Lâm không phạm tội nhiều lần và xin miễn hình phạt bổ sung là chưa ủ cơ sở, nên Hội ồng xét xử không chấp nhận.
Về án phí hình sự sơ thẩm:
+ ét thấy, bị cáo Lâm T thuộc ối tượng ồng B dân tộc thiểu số ở xã có iều kiện kinh t xã hội ặc biệt khó khăn và có ơn xin miễn án phí. Căn cứ quy ịnh tại iểm khoản 1 Điều 12; Điều 14 của Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lZ và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án miễn án phí thì bị cáo Lâm T ược miễn nộp án phí hình sự sơ thẩm.
+ Buộc bị cáo T1 Nghị L phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy ịnh tại Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 và Điều 23 Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lZ và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố: Các bị cáo Lâm T và T1 Nghị L, phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
Căn cứ vào:
+ Điểm b, q khoản 2 và khoản 5 Điều 251; iểm r, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; khoản 1 Điều 38 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa ổi, bổ sung năm 2017) ối với bị cáo Lâm T.
+ Khoản 1 và khoản 5 Điều 251; iểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; khoản 1 Điều 38 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa ổi, bổ sung năm 2017) ối với bị cáo T1 Nghị L.
Tuyên xử:
1. Về hình phạt:
- ử phạt bị cáo Lâm T: 08 (tám) năm tù. Thời gian phạt tù tính từ ngày bị bắt tạm giữ ngày 18/02/2020.
Phạt bổ sung bị cáo Lâm T số tiền 5.000.000 (năm triệu ồng) nộp ngân sách Nhà nước.
- ử phạt bị cáo T1 Nghị L: 02 (hai) năm tù. Thời gian chấp hành hình phạt tính từ ngày tự nguyện thi hành án hoặc bắt thi hành án. Được khấu trừ thời gian tạm giữ từ ngày 17/02/2020 n ngày 21/02/2020.
Phạt bổ sung bị cáo T1 Nghị L số tiền 5.000.000 (năm triệu ồng) nộp ngân sách Nhà nước.
2. Về xử lZ vật chứng: Căn cứ vào iểm a khoản 1 Điều 47 của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa ổi, bổ sung năm 2017; iểm a, b, c khoản 2 và iểm a khoản 3 Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015:
+ Tịch thu tiêu hủy các vật không còn giá trị sử dụng gồm: 01 gói niêm phong số 01 bên trong có chứa Methamphetamine trọng lượng 0,1315 gam; 01 gói niêm phong số 02 bên trong có chứa Methamphetamine trọng lượng 0,9105 gam; 02 bao thuốc lá Jet ã qua sử dụng; 01 chai nhựa trên nắp có gắn một ống nhựa và một ống thủy tinh (dụng cụ sử dụng ma túy); 01 hộp quẹt gas bị bể phần ầu; 01 cây kéo bằng kim loại; 01 bịch tăm bông trong suốt; 01 sim số 0357009366; 01 sim số 0925014761.
+ Tịch thu nộp ngân sách nhà nước các phương tiện phạm tội gồm: 01 iện thoại di ộng hiệu Nokia màu en ã qua sử dụng và tiền Việt Nam 547.000 ồng của Nguyễn Thành T1 và tại phiên tòa T1 ề nghị tịch thu nộp ngân sách Nhà nước; 01 iện thoại di ộng hiệu Samsung màu en ã qua sử dụng do bị cáo Lâm T sử dụng làm phương tiện phạm tội.
+ Trả cho bị cáo T1 Nghị L: 01 xe mô tô nhãn hiệu HONDA (loại VARIO) màu en biển số 83P4-28162 (số máy KF41E164377; số khung 4115KK793688) do bà Trịnh P P ại diện nhận.
Theo Phi u nhập kho số: NK46 Ngày 12/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu.
3. Về án phí hình sự sơ thẩm:
+ Căn cứ quy ịnh tại iểm khoản 1 Điều 12; Điều 14 của Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lZ và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án miễn án phí: Bị cáo Lâm T ược miễn nộp án phí hình sự sơ thẩm.
+ Cứ cứ vào Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 và Điều 23 Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lZ và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Buộc bị cáo T1 Nghị L phải chịu là 200.000 (hai trăm nghìn ồng).
4. Về quyền kháng cáo: Báo cho các bị cáo, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ược quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt ược quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm y t.
“Trường hợp bản án, quy t ịnh ược thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa ổi, bổ sung năm 2014)”.
| Nơi nhận -VKSND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND thị xã Vĩnh Châu; - Cơ quan THAHS CAT Vĩnh Châu; - Chi cục THADS thị xã Vĩnh Châu; - Cơ quan CSĐT CAT Vĩnh Châu; - Sở TP tỉnh Sóc Trăng; - BC; Người có QLNVLQ; - Phòng KTNV và THA TAND tỉnh ST; - Lưu Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Vũ Phƣơng |