- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Căn c vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụn d n sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN HUẾ _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2019/HNGĐ-ST Ngày: 16/8/2019 V/v Tranh ch p ly h n |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trươn Thị Đào Vi
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Tr n Thị Thanh Xu n;
2. Bà T n Nữ Quỳnh Tươn .
- Thư ký phiên tòa: Bà N uy n Thị Thúy H n - Thư ký Tòa án nh n dân thành phố H
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H tham gia phiên tòa: Ông N uy n P H n - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nh n dân thành phố H (Số 60 đườn N uy n Huệ, phườn Vĩnh Ninh, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế) xét xử sơ thẩm c n khai vụ án h n nh n và ia đình thụ lý số: 22/2019/TLST-HNGĐ n ày 10 tháng 01 năm 2019 về việc “Ly h n, tranh ch p về nu i con khi ly h n”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2019/QĐXXST-HNGĐ n ày 15 tháng 7 năm 2019, iữa các đươn sự:
N uyên đơn: Anh T n Hoàn P, sinh năm 1977; Địa chỉ: 105 N, T 15, phườn T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, có m t.
Bị đơn: Chị Đ Thị N c T, sinh năm 1990; Địa chỉ: T 1, Th n T, x Vi, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa, có đơn xin xét xử vắn m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 28/11/2018, ản tự khai n ày 19/2/2019 của anh T n Hoàn P và iên ản l y lời khai của chị Đ Thị N c T n ày 01 thán 4 năm 2019 cùng các tài liệu, ch n c có tron h sơ vụ án, lời trình ày của anh T n Hoàn P tại phiên tòa đ xác định như sau:
- Về quan hệ h n nh n: Anh T n Hoàn P và chị Đ Thị N c T tự n uyện kết h n, đăn ký ngày 27/5/2010 tại Ủy an nh n d n phường Thủy Biều, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau khi kết h n, vợ ch n chun sốn tại nhà ố m anh T n Hoàn P tại 105 N, T 15, phườn T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Cuộc sốn h n nh n kh n có hạnh phúc nguyên nhân là do vợ ch n t đ n quan điểm, tính tình kh n hợp, thườn xuyên y , c i v nhau. Từ năm 2016 đến nay, Anh P và chị T đ sốn ly th n, kh n còn quan t m đến nhau. Nhận th y tình cảm vợ ch n kh n còn anh P xin được ly h n với chị T và chị T cũn đ n ý ly h n với anh P. Chị T đề n hị Toà án xét xử vắn m t chị tại phiên toà.
Về con chung: Anh T n Hoàn P và chị Đ Thị N c T xác nhận, vợ ch n có hai con chung tên là T n Nữ T m N, sinh ngày 02-6-2010 và T n Hoàn Tu n T, sinh n ày 04-6-2012. Hiện nay cháu Tâm N đan ở với anh P còn cháu Tu n T đan ở với chị T. Khi ly hôn anh P, chị T th a thuận iao cháu T n Nữ T m N cho anh P trực tiếp chăm sóc, nu i dư n đến tu i trưởn thành, iao cháu T n Hoàn Tu n T cho chị T trực tiếp chăm sóc, nu i dư n đến tu i trưởn thành cũn ph hợp với n uyện v n của các cháu. Kh n ên nào có n hĩa vụ c p dư n tiền nu i con chun .
- Về tài sản và nợ chun : Anh T n Hoàn P và chị Đ Thị N c T xác nhận kh n có, kh n yêu c u Tòa án iải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham ia phiên tòa:
- Về việc tu n theo pháp luật tố tụn : Từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi n hị án, Thẩm phán, Hội thẩm nh n d n, thư ký, các ên đươn sự đều ch p hành đún quy định của pháp luật tố tụn d n sự, kh n có kiến n hị ì c n khắc phục.
- Về việc iải quyết vụ án: Đại diện Viện Kiểm sát đề n hị Hội đ n xét xử ch p nhận đơn xin ly h n của anh Tôn Hoàng P với chị Đ Thị N c T; Giao cháu Tôn Hoàng Tu n Tú cho chị Đ Thị N c T trực tiếp chăm sóc nu i dư n cho đến tu i trưởn thành; Giao cháu T n Nữ T m N cho anh Tôn Hoàng P trực tiếp chăm sóc, nu i dư n đến tu i trưởn thành; Kh n ên nào c p dư n tiền nu i con cho ên nào.
Án phí: Đề n hị Hội đ n xét xử tuyên uộc n uyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi n hiên c u các tài liệu, ch n c có tron h sơ vụ án, trên cơ sở kết quả tranh tụn tại phiên toà, Hội đ n xét xử nhận định:
Về tố tụn : Bị đơn là chị Đ Thị N c T đ có đơn xin xét xử vắn m t. Căn c điểm khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụn d n sự, Hội đ n xét xử tiến hành xét xử vắn m t ị đơn.
Về quan hệ h n nh n: Anh T n Hoàn P và chị Đ Thị N c T xác nhận chun sốn với nhau, đ thực hiện đ y đủ các thủ tục về điều kiện kết h n và đăn ký kết h n theo quy định của pháp luật H n nh n và ia đình Việt Nam, nên được c n nhận h n nh n hợp pháp.
Xét về yêu c u ly h n của anh P, th y rằn : Theo các tài liệu, ch n c thu thập được, lời khai của anh P, chị T, Hội đ n xét xử xác định cuộc sốn vợ ch n của hai n ười kh n còn hạnh phúc do t đ n quan điểm sốn , dẫn đến m u thuẫn c i v và vợ ch n sốn ly th n từ năm 2016 đến nay. Anh P làm đơn xin ly h n chị T cũn đ n ý ly h n nhưn do chị T ở xa kh n về được và có đơn đề n hị Toà án xét xử vắn m t mình. Nhận th y cuộc sốn vợ ch n của anh P, chị T đ m u thuẫn tr m tr n , đời sốn chun kh n thể kéo dài, mục đích h n nh n kh n đạt được nên căn c theo khoản 1 Điều 56 Luật H n nh n và ia đình năm 2014 Hội đ n xét xử ch p nhận xử cho anh P được ly h n với chị T, là ph hợp pháp luật.
Về việc nu i con chung và tiền c p dư n nu i con: Xét yêu c u của anh Anh Tôn Hoàng P, chị Đ Thị N c T và n uyện v n của con chung, Hội đ n xét xử ch p nhận iao cháu T n Nữ T m N, sinh ngày 02-6-2010 cho anh P trực tiếp chăm sóc, nu i dư n đến tu i trưởn thành; Giao cháu T n Hoàn Tu n T, sinh ngày 04-6-2012 cho chị Đ Thị N c T trực tiếp chăm sóc nu i dư n đến tu i trưởn thành.
Về tiền c p dư n nu i con các đươn sự kh n yêu c u Toà án iải quyết nên Hội đ n xét xử kh n xét.
N ười kh n trực tiếp nu i con có quyền, n hĩa vụ thăm nom con mà kh n ai được cản trở.
Về Tài sản chun và nợ chun : Anh T n Hoàn P và chị Đ Thị N c T xác nhận kh n có, kh n yêu c u Tòa án iải quyết nên Hội đ n xét xử kh n xét.
Về án phí sơ thẩm: C n căn c khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụn d n sự, điểm a khoản 5 Điều 27 N hị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy an Thườn vụ Quốc hội quy định về m c thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và lệ phí Tòa án, uộc n uyên đơn chịu án phí ly h n là 300.000 đ n (Ba trăm n hìn đ n ).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụn d n sự;
Áp dụn khoản 1 Điều 56, các Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật H n nh n và ia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 N hị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 n ày 30-12-2016 của Ủy an Thườn vụ Quốc hội quy định về m c thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh T n Hoàn P được ly h n với chị Đ Thị N c T. Quan hệ h n nh n ch m d t kể từ n ày ản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Về nu i con chung: Xử giao cháu T n Nữ T m N, sinh ngày 02-6-2010 cho anh Tôn Hoàng P trực tiếp chăm sóc, nu i dư n đến tu i trưởn thành. Giao cháu T n Hoàn Tu n T, sinh n ày 04-6-2012 cho chị Đ Thị N c T trực tiếp chăm sóc, nu i dư n đến tu i trưởn thành.
N ười kh n trực tiếp nu i con có quyền, n hĩa vụ thăm nom con chun mà kh n ai được cản trở.
3. Về án phí sơ thẩm: Anh T n Hoàn P chịu án phí ly h n là 300.000 đ n (Ba trăm n hìn đ n ) được kh u trừ vào số tiền tạm n án phí đ nộp là 300.000 đ n (Ba trăm n hìn đ ng) theo biên lai thu số: AA/2013/007607 ngày 10 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án d n sự thành phố H; anh P đ nộp đủ án phí.
Trườn hợp ản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự, được sun theo Luật sửa đ i, sun Luật Thi hành án d n sự năm 2014, thì n ười được thi hành án d n sự, n ười phải thi hành án d n sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự n uyện thi hành án ho c ị cư n chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự và Điều 7a, 7 Luật sửa đ i sun một số điều của Luật Thi hành án d n sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
N uyên đơn có quyền khán cáo ản án này tron thời hạn 15 n ày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền khán cáo ản án tron thời hạn 15 n ày kể từ n ày nhận được ản án.
| Nơi nhận: TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND thành phố H; - CCTHADS thành phố H; - UBND phườn T, TP H; - Các đươn sự; - Lưu: H sơ vụ án; - Lưu án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr ng Th Đ o Vi |