- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lăng - lan"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân:Anh L được ly hôn với chị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2019/HNGĐ-ST Ngày: 30/5/2019 V/v:“Ly hôn và con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ÔngTrần Hồng Quang
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Dung
Bà Nguyễn Thị Hồng Ninh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Đạt - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dânhuyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nộitham gia phiên toà:Bà Trần Thị Ánh Tuyết-Kiểm sát viên. Ngày 30 tháng5 năm2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khaivụ án thụ lý sốsố:56/2019/TLST – HNGĐ ngày 22/02/2019về tranh chấp: “Ly hôn và con chung”theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số25/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày17tháng4năm2019giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Anh L, sinh năm 1976; HKTT và nơi ở: Thôn Trung Quan 2, xã Văn Đức, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội. “Có mặt”
- Bị đơn:Chị L, sinh năm 1982; HKTT và nơi cư trú cuối cùng: Thôn Trung Quan 2, xã Văn Đức, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội.“Vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa, anh Ltrình bày:
Về quan hệ vợ chồng: Anh L và chị L kết hôn có đăng ký ngày 05/11/2002 tại UBND xã Văn Đức, Gia Lâm, Hà Nội, anh chị kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc.Sau khi kết hôn vợ chồngchung sống với nhau tại thôn Trung Quan 2, xã Văn Đức, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội. Trong quá trình chung sống vợ chồng có xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chính là kinh tế gia đình khó khăn, chị L thường xuyên bỏ nhà đi nhiều ngày không về. Gia đình đã nhiều lần hòa giải cho vợ chồng nhưng không thành.Đến khoảng tháng 5 năm 2013 chị Lđã bỏ nhà đi, không sống chung với bố con anh Ltừ đó đến nay. Anh L cũng không biết chị Lđi đâu. Từ khi chị L bỏ đi đến nay không về thăm gia đình. Nay anh L xác định không còn tình cảm với chị L, vợ chồng không thể hàn gắn được, đề nghị Tòa án xem xét giải quyết cho ly hôn.
Về con chung vợ chồng:Vợ chồng có 02 con chung là cháu C, sinh ngày 26/12/2008 (Cháu C đã chết do tai nạn) và cháu P, sinh ngày 27/8/2003.Khi ly hôn, anh L có nguyện vọng là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu P và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung vợ chồng:Anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Lkhông đến Tòa án để làm việc và không có ý kiến gì gửi Tòa án.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Lâm: Về tố tụng, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử chấp hành quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; về đường lối: Đề nghị Tòa án giải quyết cho anh L được ly hôn vớichị L. Về con chung:Giao cháu P choanh Lnuôi dưỡng.Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của chị L. Về tài sản chung vợ chồng không phải giải quyết.Anh L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
.Về tố tụng: Về thẩm quyền giải quyết vụ án do anh Lcó đơn yêu cầu ly hôn với chị L có ĐKHKTT và nơi cư trú cuối cùng là xã Văn Đức, huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội.Căn cứ khoản 1 Điều 28,điểm a khoản 1 Điều 35,điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm giải quyết là đúng thẩm quyền.
Tại phiên tòa lần hai chị L vắng mặt, căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị L. [2].Về quan hệhôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa anh L và chị L là hôn nhân hợp pháp.Nguyên nhân mâu thuẫn chính là kinh tế gia đình khó khăn, chị L thường xuyên bỏ nhà đi nhiều ngày không về. Gia đình đã nhiều lần hòa giải cho vợ chồng nhưng không thành.Đến khoảng tháng 5 năm 2013 chị Lđã bỏ nhà đi, không sống chung với bố con anh L từ đó cho đến nay. Vậy, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chungkhông thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn với chị L của anh L là có căn cứ phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
. Về con chung vợ chồng: Vợ chồng có 02 con chung là cháu C (đã chết ngày 03/11/2017) và cháu P, sinh ngày 27/8/2003.Khi ly hôn, giao cháu Pcho anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng vì hiện nay cháu đang ở với bố, mẹ thì bỏ đi không quan tâm đến cháu.Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của chị L do anh L không yêu cầu.
.Về tài sản chung vợ chồng: Anh Lkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.Vậy, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. [5]. Về án phí ly hôn sơ thẩm:Anh L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ các điều 28, 35, 39, 227, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân:Anh L được ly hôn với chị L.
2. Về con chung: Giao cho anh L nuôi dưỡng cháu P, sinh ngày 27/8/2003. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của chị L cho đến khi cháu P thành niên hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác.
Chị L có quyền thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản chung vợ chồng: Không xem xét giải quyết. 4. Về án phí: Anh L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh L đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai số AA/2010/0004187 ngày 22/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm, nay chuyển thành án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Anh L có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.Chị Lcó quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết Bản án. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND h. Gia Lâm; -Chi cục THADS h. Gia Lâm; -TANDTP. Hà Nội; - Lưu:Hồ sơ vụ án; -Lưu:Văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Hồng Quang |