- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ngan giang"
- Tòa quyết gì? [1]. Về quan hệ vợ chồng:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2019/HNGĐ-ST Ngày: 15/3/2019 V/v tranh chấp " Xin ly hôn và nuôi con chung" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
* Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Tám
2. Ông Mã Thanh Trung
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Trần Trường Duy – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 3 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 772/2018/TLST-HNGĐ ngày 05/12/2018 về việc tranh chấp “Xin Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm: 1988;
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Anh Tô Văn G, sinh năm: 1989;
Địa chỉ: Ấp X, xã Y, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
(Chị N có mặt tại phiên tòa, anh G vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo Đơn khởi kiện đề ngày 31/10/2018 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim N trình bày:
Chị và anh Tô Văn G xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2016, có đăng ký kết hôn. Sau khi cưới về anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 08/2017 thì phát sinh mâu thuẫn và tự cắt đứt quan hệ vợ chồng t ngày 31/8/2017 đến nay. Nguyên nhân do anh G thường ăn nhậu và tham gia bài bạc nên vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn với nhau. Nay chị yêu cầu xin ly hôn với anh G.
Về con chung: Chị và anh G có 01 con chung tên Tô Văn Hữu Z, sinh ngày 24/4/2017. Hiện con chung do chị đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
* Bị đơn anh Tô Văn G không cung cấp ý kiến cũng như lời khai đối với việc chị N kiện.
Tại phiên toà, chị N vẫn giữ ý kiến và yêu cầu như trên. Anh G vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát tham dự phiên tòa phát biểu: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, các đương sự chấp hành đúng pháp luật. Tuy nhiên, Tòa án xác định quan hệ tranh chấp chưa đầy đủ. Ngoài tranh chấp về quan hệ hôn nhân, nguyên đơn còn tranh chấp về con chung. Đề nghị Tòa án xác định lại quan hệ tranh chấp theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: ét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
- Về việc anh Giang vắng mặt: ét thấy, anh G là bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ để xét xử việc chị N kiện đến lần thứ hai, nhưng anh vẫn vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ vào quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh G.
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị N có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc hôn nhân và nuôi con chung của chị và anh G theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện. Bị đơn trong vụ án có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và sinh sống tại huyện C, tỉnh Tiền Giang, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Về quan hệ tranh chấp: Chị N có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn và nuôi con chung giữa chị và anh G nên xác định đây là tranh chấp Xin ly hôn và nuôi con chung theo quy định tại các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
. Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh G xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện C, tỉnh Tiền Giang, theo giấy chứng nhận kết hôn số 45/2016 ngày 06/9/2016, nên xác định hôn nhân của anh, chị là hợp pháp. Theo lời chị N khai, anh chị chung sống đến tháng 08/2017 thì phát sinh mâu thuẫn và tự cắt đứt quan hệ vợ chồng t ngày 31/8/2017 đến nay. Nguyên nhân do anh G thường ăn nhậu và tham gia bài bạc nên vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn với nhau. Còn anh G vắng mặt và trong quá trình giải quyết vụ án đã được Toà án thông báo, triệu tập hợp lệ việc chị N xin ly hôn anh, nhưng anh vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp ý kiến cũng như lời khai đối với việc kiện, chứng tỏ anh không còn quan tâm đến quan hệ vợ chồng giữa anh và chị N. Đồng thời xem như anh t bỏ quyền bảo vệ quyền lợi cho mình. ét yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị N là có căn cứ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N và cho chị N được ly hôn anh Tô Văn G là phù hợp với Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về con chung: Anh, chị 01 con chung tên Tô Văn Hữu Z, sinh ngày 24/4/2017. Hiện con chung do chị N đang nuôi dưỡng t khi anh, chị cắt đứt quan hệ vợ chồng đến nay đã ổn định. Hơn nữa, con chung của anh, chị còn nhỏ, dưới 36 tháng tuổi nên tiếp tục giao cháu Z cho chị N nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tại phiên tòa, chị N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
. Về án phí: Chị N là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về quyền kháng cáo: Chị N, anh G được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
ét đề nghị của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là có căn cứ, nên chấp nhận đề nghị của Kiểm sát viên.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Xử:
[1]. Về quan hệ vợ chồng:
- Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim N.
Cho chị Nguyễn Thị Kim N được ly hôn với anh Tô Văn G.
[2]. Về con chung:
- Chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của chị Nguyễn Thị Kim N.
Giao con chung tên Tô Văn Hữu Z, sinh ngày 24/4/2017 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không đặt ra xem xét do chị N không có yêu cầu.
Anh G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật.
[3]. Về tài sản chung: Không có.
[4]. Về nợ chung: Không có.
[5]. Về án phí:
- Chị N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu tr vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 09494 ngày 05/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, nên xem như chị N đã thi hành xong phần án phí.
[6]. Về quyền kháng cáo:
- Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm. Anh G được tính t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo qui định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - V - VKSND huyện Cái Bè; - CCTHADS huyện Cái Bè; - UBND xã Y, huyện C; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA PHẠM VĂN NHỊN |