vanban.org

Bản án 22/2019/DSST — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 19/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đ ều 59 Luật hôn nhân và g a đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hộ quy định về mức thu, m ễn, g ảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. Ch p nhận yêu cầu khở k n của bà Lê Thị B về v c yêu cầu ch a d sản thừa kế của ông Nguyễn Văn T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "B-S"
  • Tòa quyết gì? Đ ều 59 Luật hôn nhân và g a đình năm 2014;
  • Căn cứ chính? Luật hôn nhân và g a đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2019/DSST
Ngày: 19/7/2019
Về v c tranh ch p thừa kế d sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Mỹ Hạnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguyễn Văn Nông.

2/ Ông Tô Văn Nhung.

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng, Thư ký Toà án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

ại di n i n ki m sát nhân dân thị x ĩ n, t nh B nh ương tham gia phiên tòa: Ông Phan Văn Tuân - K m sát v ên.

Trong ngày 19 tháng 7 năm 2019, tạ Toà án nhân dân thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công kha vụ án thụ lý số 18/2019/TLST – DS ngày 08 tháng 01 năm 2019 về v c “Tranh ch p thừa kế d sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2019/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2019 g ữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị B, s nh năm 1942; thường trú: Số 466/11A, khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương;

Người đại diện hợp pháp: Ông Đậu Đức N, s nh năm 1992; địa chỉ: Số 19/32 Nguyễn An N, khu phố Đ, phường D, thị xã D, tỉnh Bình Dương là ngườ đạ d n theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 16/10/2018. (Có yêu cầu g ả quyết vắng mặt ngày 09/7/2019).

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh S, s nh năm 1978; thường trú: Số 466/11A, khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương. ( Vắng mặt không có lý do).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Nguyễn Thị Đ, s nh năm 1967; địa chỉ: Số 466/11A, khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương.

2/ Bà Nguyễn Thị N, s nh năm 1970; địa chỉ: Số 466/11A, khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương. (Có yêu cầu g ả quyết vắng mặt ngày 05/3/2019).

3/ Bà Nguyễn Thanh K m H, s nh năm 1984; địa chỉ: Số 1218/21B, khu phố Đ phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương. (Có yêu cầu g ả quyết vắng mặt ngày 05/3/2019).

4/ Bà Nguyễn Thanh T, s nh năm 1980; địa chỉ: Số 1218/21B, khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương.(Có yêu cầu g ả quyết vắng mặt ngày 05/3/2019).

5/ Bà Nguyễn Thị Ánh Đ, s nh năm 1973; địa chỉ: Số 1106/21B, khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương.

6/ Công ty TNHH Tập Đoàn Đầu Tư Và Xây Dựng T (Tên cũ: Công ty TNHH P, Công ty TNHH T); địa chỉ trụ sở: Lô CC-01, đường số 4, khu công ngh p T, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Lý K m C, chức vụ: Chủ tịch Hộ đồng thành v ên k êm G ám đốc là ngườ đạ d n. (Có yêu cầu g ả quyết vắng mặt ngày 03/5/2019).

NHẬN THẤY

Trong đơn khở k n ngày 22 tháng 11 năm 2018 và các lờ kha trong quá trình g ả quyết vụ án, ngườ đạ d n theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Đậu Đức N trình bày: Bà Lê Thị B là vợ của ông Nguyễn Văn T (s nh năm 1940, chết năm 2012). Quá trình chung sống bà B và ông T có 07 ngườ con là:

1/ Bà Nguyễn Thị Đ, s nh năm 1967;

2/ Bà Nguyễn Thị N, s nh năm 1970;

3/ Bà Nguyễn Thị Ánh Đ, s nh năm 1973;

4/ Nguyễn Thị Xuân H, s nh năm 1975 (chết lúc nhỏ, năm 1975);

5/ Ông Nguyễn Thanh S, s nh năm 1978;

6/ Bà Nguyễn Thanh T, s nh năm 1980;

7/ Bà Nguyễn Thanh Kim H, s nh năm 1984;

Ngoà 07 ngườ con nêu trên thì bà B và ông T không còn ngườ con nào khác k cả con nuô . Cha mẹ của ông T là ông Nguyễn Văn C, bà Từ Thị C không rõ năm sinh, hi n nay đều đã chết nhưng không rõ năm chết và không có g y chứng tử.

Trong thời kỳ hôn nhân, bà B và ông T đã tạo lập được tà sản là quyền sử dụng đ t có d n tích là 14.847,16m2 tọa lạc tạ xã Tân Đông H, huy n D (nay là phường T, thị xã D), tỉnh Bình Dương. Năm 2004, toàn bộ di n tích đ t này đã bị Công ty TNHH T (nay là Công ty TNHH Tập Đoàn Đầu Tư Và Xây Dựng T) thu hồi đ thực hi n dự án Khu công ngh p. Công ty TNHH T đã c p lại cho bà B và ông T di n tích đ t tá định cư là 1500m2 tạ khu dân cư T, xã T, huy n D (nay là khu dân cư P, phường T, thị xã D), tỉnh Bình Dương, trong đó bao gồm 300m2 thổ cư chuy n sang, 1050m2 đ t tá định cư và 150m2 đ t mà g a đình bà B đã đóng tiền cơ sở hạ tầng theo B ên nhận số 187/BN – TH của Công ty TNHH T ngày 22/04/2004 và B ên bản bàn g ao của Công ty TNHH T ngày 17/11/2005 cho bà B.

Ngày 09/04/2007 bà B và ông T đã làm hồ sơ x n trích đ t cho em và các con được đại di n đứng tên trên g y tờ. Cụ th , bà B và ông T đã tặng cho ông Trần Sung S di n tích là 200m2, bà Nguyễn Thị Đ 200m2, bà Nguyễn Thị N 100m2, bà Nguyễn Thị Ánh Đ 100m2, ông Nguyễn Thanh S 200m2, bà Nguyễn Thanh T 100m2, bà Nguyễn Thanh Kim H 100m2 đ xây dựng nhà ở. Đ hợp thức hóa v c cho đ t, ngày 13/09/2007, bà B đã lập gi y cam kết về vi c cho đ t tá định cư cho em và các con di n tích đ t tương ứng như trên theo nội dung gi y x n trích đ t trước đây và đã được Uỷ ban nhân dân xã T (nay là phường T) chứng thực.

Ngày 07/08/2007, bà B và ông T đã ký g y bán đ t cho bà Trần Thị Sung S là cháu của bà B phần đ t di n tích 100m2 có Trưởng p là ông Võ Văn T làm chứng. Năm 2012, ông T chết không đ lạ d chúc, gi y chứng tử số 26/KT/2012 quy n số 01 ngày 21/3/2012 của UBND phường T c p. Ngày 05/07/2015, bà B lập hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đ t di n tích 100m2 cho bà Hoàng Thị V, vi c chuy n nhượng có bà Nguyễn Thị L làm chứng.

Phần di n tích đ t còn lạ là 300m2 hi n nay bà B đang trực tiếp quản lý sử dụng, trên đ t có căn nhà c p IV. Nay do tuổi cao, sức khỏe yếu lại thường xuyên b nh tật nên bà B có nguy n vọng muốn phân ch a d sản của chồng là ông Nguyễn Văn T chết đ lạ đ ch a đều cho các con. Bà B đã yêu cầu các con thực hi n vi c phân ch a di sản thừa kế của ông T chết đ lạ nhưng ông S không đồng ý và có ý định muốn chiếm đoạt phần di n tích này làm tà sản r êng nên đã xảy ra tranh ch p. Nguyên đơn khởi ki n yêu cầu chia di sản thừa kế theo pháp luật đối với di sản của ông Nguyễn Văn T chết đ lạ là quyền sử dụng đ t di n tích 150m2 tại Khu dân cư P, khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương tương ứng ½ d n tích đ t thuộc sử dụng chung của hai vợ chồng. Cụ th phân ch a như sau: 150m2 được chia đều cho 7 kỷ phần thuộc hàng thừa kế thứ nh t của ông T là bà Lê Thị B, bà Nguyễn Thị Đ, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị Ánh Đ, ông Nguyễn Thanh S, bà Nguyễn Thanh K m H, bà Nguyễn Thanh T, mỗi kỷ phần được nhận là 21,4m2, bà B đồng ý nhận phần tặng cho của các con là bà Nguyễn Thanh K m H, bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Đ và yêu cầu được nhận bằng hi n vật theo vị trí được ch a là căn nhà trên đ t hi n hữu hi n nay bà B đang trực tiếp quản lý, sử dụng, bà B đồng ý thanh toán lạ cho ông S, bà Đ theo g á trị tiền tương đương g á trị kỷ phần được ch a mà ông S và bà Đ được hưởng. Đối vớ tà sản là căn nhà có trên đ t thuộc tà sản chung của bà B và ông T, bà B không yêu cầu chia, chỉ yêu cầu chia quyền sử dụng đ t. Tạ b ên bản làm v c về bản vẽ đo đạc và về g á ngày 04/5/2019, ngườ đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Đậu Đức N xác định lạ yêu cầu khởi ki n của bà B là yêu cầu chia di sản thừa kế của ông T với di n tích 148,65m2 tương đương ½ d n tích của các ô A (100m2) + A1 (44m2) + A2 (50m2) +B1 (45m2) + B2 (58,3m2) theo mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý – 2019 ngày 22/4/2019 của Ch nhánh Văn phòng đăng ký đ t đa thị xã D, trong đó xác định mỗi kỷ phần được ch a là 21,235 m2.

Tạ bản tự kha ngày 29/3/2019, bị đơn là ông Nguyễn Thanh S trình bày: Thống nh t vớ lờ trình bày của nguyên đơn về quan h huyết thống và d sản cha ruột là ông Nguyễn Văn T đ lạ . Ông Nguyễn Thanh S xác định d sản còn lạ h n nay của ông Nguyễn Văn T là 300m2 trong đó có 200m2 sử dụng làm nhà thờ ông bà tổ t ên và thờ ông Nguyễn Văn T. Nay mẹ ông là bà Lê Thị B yêu cầu ch a thừa kế của ông Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Thanh S không đồng ý, ông Nguyễn Thanh S xác định mẹ Lê Thị B tuổ g à sức yếu thường xuyên b nh đau, nếu bà Lê Thị B muốn bán đ t thì bán đ t thuộc quyền sử dụng của bà Lê Thị B, nếu không còn đ t của bà B thì bán nhà thờ ông Nguyễn Thanh S không có ý k ến.

Tạ bản tự kha ngày 05/3/2019, 15/5/2019, những ngườ có quyền lợ , nghĩa vụ l ên quan là bà Nguyễn Thanh K m H, bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Đ thống nh t vớ trình bày của nguyên đơn về quan h huyết thống và d sản cha ruột là ông Nguyễn Văn T đ lạ . Bà Nguyễn Thanh K m H, bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Đ thống nh t đồng ý yêu cầu ch a d sản thừa kế của cha là ông Nguyễn Văn T, cụ th mỗ kỷ phần được hưởng là 21,235 m2, yêu cầu nhận bằng h n vật và đồng ý tặng cho kỷ phần của mỗ ngườ được hưởng cho bà Lê Thị B được nhận, bà Lê Thị B được quyền đăng ký kê kha và được c p g y chứng nhận quyền sử dụng đ t.

- Ngườ có quyền lợ , nghĩa vụ l ên quan là bà Nguyễn Thị Ánh Đ đã được Tòa án tr u tập hợp l đ làm v c, hòa g ả và tham g a ph ên tòa vào ngày 28/6/2019 và ngày 19/7/2019 nhưng vắng mặt không có lý do.

Tạ bản tường trình ngày 03/5/2019, ngườ có quyền lợ , nghĩa vụ l ên quan là Công ty TNHH tập đoàn đầu tư và Xây dựng T do bà Lý K m C trình bày: Hộ bà Lê Thị B có 14.847,16m2 đ t nằm trong quy hoạch Khu công ngh p T đã được Công ty TNHH T (nay là Công ty TNHH tập đoàn đầu tư và Xây dựng T) bồ thường theo thỏa thuận bằng hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đ t số 150 ngày 22/4/2004, Công ty TNHH T đã c p cho bà Lê Thị B d n tích 1.350m2 đ t tá định cư và hỗ trợ thêm 150m2. Tổng cộng bà Lê Thị B được c p 1.500m2 theo b ên nhận số 187/BN-TH ngày 22/4/2004. Năm 2005, Công ty TNHH T đã bàn g ao đ t cho bà Lê Thị B 05 lô đ t theo quy hoạch mỗ lô 300m2 tạ các vị trí NB07 ô 1, 2, 3, 4, 5 tạ Khu tá định cư T, khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương theo b ên bản bàn g ao số 05/05/BB-TH ngày 17/11/2005, tổng d n tích bàn g ao là 1.495m2. Như vậy toàn bộ d n tích đ t 1.500m2 tá định cư Công ty đã bàn g ao cho bà Lê Thị B sử dụng, Công ty chỉ còn nghĩa vụ lập thủ tục c p g y chứng nhận quyền sử dụng đ t cho bà Lê Thị B và không còn quyền lợ gì đố vớ toàn bộ d n tích đ t nêu trên. Trước yêu cầu khở k n của nguyên đơn, Công ty TNHH tập đoàn đầu tư và Xây dựng T không có ý k ến.

Tạ mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý – 2019 ngày 22/4/2019 của Ch nhánh Văn phòng đăng ký đ t đa thị xã D, b ên bản xem xét thẩm định tạ chổ ngày 04/4/2019 và b ên bản định g á ngày 09/5/2019 th h n: D n tích đ t tranh ch p yêu cầu ch a d sản thừa kế là 148,65m2 tương đương ½ d n tích của các ô A (100m2) + A1 (44m2) + A2 (50m2) +B1 (45m2) + B2 (58,3m2), g á đ t 15.000.000 đồng/m2 do đ t chưa được c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t. Tổng g á trị đ t là 2.229.750.000 đồng. Trên đ t các ô A + A1 + A2 có nhà ở loại 1 tầng do bà B và ông T xây dựng năm 2006 trị g á 228.102.212 (không bao gồm cổng sắt tính ch phí d dờ là 505.000 đồng).

k ến của đạ d n V n k m sát nhân dân thị xã D, tỉnh Bình Dương: Thẩm phán, Hộ đồng xét xử, nguyên đơn và những ngườ tham g a tố tụng là các ông bà Nguyễn Thanh K m H, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Đ đã ch p hành và tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn ông Nguyễn Thanh S và bà Nguyễn Thị Ánh Đ không ch p hành quy định tạ Đ ều 70 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Đ ều 228 và Đ ều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án t ến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn và những ngườ có quyền lợ l ên quan là đúng quy định.

k ến về v c g ả quyết vụ án: Yêu cầu của nguyên đơn về v c ch a d sản thừa kế của ông Nguyễn Văn T là phù hợp quy định của pháp luật nên đề nghị Hộ đồng xét xử quyết định ch p nhận yêu cầu khở k n của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Lê Thị B khở k n yêu cầu ch a d sản thừa kế theo pháp luật của ông Nguyễn Văn T chết đ lạ nên đây là vụ án “Tranh ch p thừa kế d sản” thuộc thẩm quyền g ả quyết của Tòa án nhân dân thị xã D, tỉnh Bình Dương được quy định tạ Khoản 5 Đ ều 26, Đ m a và c Khoản 1 Đ ều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Ông Đậu Đức N là ngườ đạ d n theo ủy quyền của nguyên đơn, bà Nguyễn Thanh K m H, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Đ có yêu cầu g ả quyết vắng mặt. Ông Nguyễn Thanh S và bà Nguyễn Thị Ánh Đ đã được Tòa án tr u tập hợp l đ tham g a ph ên tòa vào các ngày 28/6/2019 và ngày 19/7/2019 nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ Đ ều 228 và Đ ều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn và những ngườ có quyền lợ , nghĩa vụ l ên quan nêu trên.

Về nộ dung vụ án: Quá trình tố tụng, các đương sự đều thống nh t kha nhận về quan h huyết thống, nguồn gốc đ t nên có cơ sở xác định: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị B có 07 ngườ con gồm: bà Nguyễn Thị Đ, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị Ánh Đ, bà Nguyễn Thị Xuân H, s nh năm 1975 (chết lúc nhỏ, năm 1975), ông Nguyễn Thanh S, bà Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thanh K m H. Ông T, bà B không có con ngoà g á thú và không có con nuô . Cha mẹ của ông T là ông Nguyễn Văn C, bà Từ Thị C không rõ năm s nh, h n nay đều đã chết nhưng không rõ năm chết và không có g y chứng tử.

Về tà sản chung trong thời kỳ hôn nhân, bà B và ông T đã tạo lập được quyền sử dụng đ t di n tích là 14.847,16m2 tọa lạc phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương. Năm 2004, toàn bộ di n tích đ t này đã bị Công ty TNHH T (nay là Công ty TNHH Tập Đoàn Đầu Tư Và Xây Dựng T) thu hồ đ thực hi n dự án Khu công ngh p. Căn cứ theo B ên nhận số 187/BN – TH ngày 22/4/2004 và B ên bản bàn g ao ngày 17/11/2005 th hi n Công ty TNHH T đã bàn g ao cho bà Lê Thị B và ông Nguyễn Văn T d n tích đ t được tá định cư là 1.495m2 gồm 05 lô đ t theo quy hoạch mỗ lô 300m2, vị trí ô 1, 2, 3, 4, 5 tạ khu dân cư T, khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương. Quá trình sử dụng bà B và ông T đã làm hồ sơ x n trích đ t cho em và các con được đại di n đứng tên trên g y tờ. Cụ th , bà B và ông T đã tặng cho cho ông Trần Sung S di n tích là 200m2, bà Nguyễn Thị Đ 200m2, bà Nguyễn Thị N 100m2, bà Nguyễn Thị Ánh Đ 100m2, ông Nguyễn Thanh S 200m2, bà Nguyễn Thanh T 100m2, bà Nguyễn Thanh Kim H 100m2. Ngày 07/08/2007, bà B và ông T đã ký g y bán đ t cho bà Trần Thị Sung S là cháu của bà B phần đ t di n tích 100m2. Năm 2012, ông T chết không đ lạ d chúc, g y chứng tử số 26/KT/2012 quy n số 01 ngày 21/3/2012 của UBND phường T. Ngày 05/07/2015, bà B lập hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đ t di n tích 100m2 cho bà Hoàng Thị V. Bà B khởi ki n yêu cầu ch a d sản thừa kế của ông T là 148,65m2 cho hàng thừa kế thứ nh t của ông T là 7 ngườ trong đó mỗi ngườ được hưởng là 21,235m2.

Tạ văn bản số 1284/UBND-NC ngày 07/6/2019 của UBND thị xã D xác định toàn bộ d n tích đ t của bà B l ên quan đến tá định cư T chưa được c p g y chứng nhận quyền sử dụng đ t và ý k ến của Công ty TNHH Tập Đoàn Đầu Tư Và Xây Dựng T xác định đang làm thủ tục c p g y chứng nhận quyền sử dụng đ t cho bà B như vậy có cơ sở xác định toàn bộ d n tích đ t 1.495m2 gồm 05 lô đ t theo quy hoạch mỗ lô 300m2, vị trí ô 1, 2, 3, 4, 5 tạ khu dân cư T, khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương là thuộc quyền sử dụng đ t hợp pháp của bà B và ông T đang chờ c p g y chứng nhận quyền sử dụng đ t. Ông T và bà B đã chuy n nhượng một phần và cho các con một phần vớ tổng d n tích cho và chuy n nhượng khoảng 1.200m2 nên d n tích đ t còn lạ thuộc quyền sử dụng của ha vợ chồng bà B và ông T theo đo đạc thực tế là 302,3m2 tạ các ô A (100m2) + A1 (44m2) + A2 (50m2) +B1 (45m2) + B2 (58,3m2) + B (5m2) được th hi n tại mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý – 2019 ngày 22/4/2019 của Ch nhánh Văn phòng đăng ký đ t đa thị xã D. Tuy nh ên do bà B và ông S không thống nh t ranh đ t và bà B thay đổ yêu cầu khở k n chỉ yêu cầu ch a d sản thừa kế là ½ d n tích đ t tạ các ô A (100m2) + A1 (44m2) + A2 (50m2) +B1 (45m2) + B2 (58,3m2) tương đương 148,65m2 nên gh nhận. Theo quy định tạ Đ ều 213 và Đ ều 611 Bộ luật Dân sự năm 2015, Đ ều 59 Luật hôn nhân và g a đình năm 2014 có cơ sở xác định di n tích đ t 148,65m2 tá định cư mà bà B đang quản lý sử dụng là d sản thừa kế của ông Nguyễn Văn T chết đ lại. Những người thừa kế theo pháp luật thuộc hàng thừa kế thứ nh t của ông T còn sống được hưởng gồm có bà Lê Thị B, bà Nguyễn Thị Đ, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị Ánh Đ, ông Nguyễn Thanh S, bà Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thanh K m H.

Theo quy định tạ khoản 2 Đ ều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì bà Lê Thị B, bà Nguyễn Thị Đ, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị Ánh Đ, ông Nguyễn Thanh S, bà Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thanh K m H mỗ ngườ được hưởng phần d sản bằng nhau là 148,65 : 7 = 21,2357m2 tương đương số t ền 318.535.700 đồng. Bà Lê Thị B, bà Nguyễn Thị Đ, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thanh K m H yêu cầu nhận bằng h n vật là quyền sử dụng đ t. Bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thanh K m H và bà Nguyễn Thị Đ đồng ý tặng cho toàn bộ kỷ phần mình được hưởng cho bà Lê Thị B nên gh nhận. Xét th y bà Lê Thị B đang s nh sống trong căn nhà trên phần d n tích đ t A (100m2) + A1 (44m2) + A2 (50m2) và đồng ý nhận kỷ phần thừa kế của bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thanh Kim H và bà Nguyễn Thị Đ nên ch p nhận cho bà Lê Thị B nhận kỷ phần được chia và được tặng cho bằng hi n vật là quyền sử dụng đ t, bà B có trách nh m thanh toán cho bà Nguyễn Thị Ánh Đ và ông Nguyễn Thanh S kỷ phần được chia bằng tiền mỗi ngườ là 318.535.700 đồng.

Do các đương sự không tranh ch p công sức g ữ gìn bảo quản d sản và không yêu cầu ch a d sản thừa kế là nhà ở gắn l ền vớ đ t thuộc d sản của ông Nguyễn Văn T nên Hộ đồng xét xử không xem xét g ả quyết. Các đồng thừa kế có th tự thỏa thuận hoặc g ả quyết vớ nhau bằng vụ án dân sự khác về tà sản trên đ t sau này.

Từ những phân tích trên, xét th y có cơ sở ch p nhận yêu cầu khở k n của nguyên đơn.

Lờ đề nghị của đạ d n V n k m sát là có cơ sở ch p nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị B được m ễn nộp t ền án phí theo quy định tạ đ m đ, khoản 1, Đ ều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hộ quy định về mức thu, m ễn, g ảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án nên bà Lê Thị B không phả chịu. Bà Lê Thị B chịu án phí đố vớ mỗ kỷ phần nhận tặng cho của bà Nguyễn Thị Đ, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thanh K m H; ông Nguyễn Thanh S và bà Nguyễn Thị Ánh Đ phả chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Ch phí xem xét thẩm định tạ chổ và định g á tà sản: Bà Lê Thị B tự nguy n chịu nên gh nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Đ ều 147, 227, 228, 238, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Đ ều 612, 613, 623, 649, Đ m a Khoản 1 Đ ều 650, 651, 660 Bộ Luật Dân sự năm 2015;

Đ ều 59 Luật hôn nhân và g a đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hộ quy định về mức thu, m ễn, g ảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

1. Ch p nhận yêu cầu khở k n của bà Lê Thị B về v c yêu cầu ch a d sản thừa kế của ông Nguyễn Văn T.

Ch a d sản của ông Nguyễn Văn Trá đ lạ là quyền sử dụng đ t d n tích 148,65 m2 tọa lạc tạ khu dân cư T, khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương cụ th như sau:

Bà Lê Thị B, bà Nguyễn Thị Đ, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị Ánh Đ, ông Thanh S, bà Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thanh K m H mỗ ngườ được hưởng phần d sản thừa kế của ông Nguyễn Văn T là 21,2357m2 đ t tương đương số t ền 318.535.700 đồng.

Gh nhận sự tự nguy n của bà Nguyễn Thị Đ, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thanh K m H tặng cho bà Lê Thị B kỷ phần thừa kế của mỗ ngườ được hưởng là 21,2357m2 tương đương tổng d n tích đ t 84,95m2.

Công nhận cho bà Lê Thị B được quyền quản lý sử dụng phần đ t d n tích 297,3m2 tọa lạc tạ khu dân cư T, khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương trong đó bao gồm 148,65m2 thuộc quyền sử dụng r êng của bà Lê Thị B và 148,65m2 quyền sử dụng đ t thuộc d sản thừa kế của ông Nguyễn Văn T. (Vị trí A, A1, A2, B1, B2 sơ đồ bản vẽ kèm theo).

Bà Lê Thị B có trách nh m thanh toán cho ông Nguyễn Thanh S và bà Nguyễn Thị Ánh Đ mỗ ngườ 318.535.700 đồng tương đương 21,2357m2 kỷ phần thừa kế được ch a.

Bà Lê Thị B được quyền đăng ký kê kha đ được c p g y chứng nhận quyền sử dụng đ t theo quy định của Luật đ t đa .

K từ ngày ngườ được th hành án có đơn yêu cầu th hành án nếu ngườ phả th hành án không th hành thì hàng tháng phả chịu t ền lã theo mức lã su t quy định tạ Khoản 2 Đ ều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng vớ số t ền và thờ g an chậm th hành án.

2. Ch phí xem xét thẩm định tạ chổ và định g á tà sản: Bà Lê Thị B chịu 5.000.000 đồng được kh u trừ tạm ứng đã nộp. Bà Lê Thị B đã nộp đủ t ền ch phí xem xét thẩm định tạ chổ và định g á tà sản.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị B được m ễn nộp t ền án phí theo quy định tạ đ m đ, khoản 1, Đ ều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hộ quy định về mức thu, m ễn, g ảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án nên bà Lê Thị B không phả chịu. Bà Lê Thị B phả chịu 63.707.000 đồng, ông Nguyễn Thanh S và bà Nguyễn Thị Ánh Đ mỗ ngườ phả chịu 15.926.700 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

4. Án xử công kha , tuyên án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn và ngườ có quyền lợ , nghĩa vụ l ên quan.

5. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thờ hạn 15 (mườ lăm) ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được n êm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được th hành theo quy định tạ Đ ều 2 Luật Th hành án dân sự thì ngườ được th hành án dân sự, ngườ phả th hành án dân sự có quyền thỏa thuận th hành án, quyền yêu cầu th hành án, tự nguy n th hành án hoặc bị cưỡng chế th hành án theo quy định tạ các Đ ều 6, 7 và 9 Luật Th hành án dân sự; thờ h u th hành án được thực h n theo quy định tạ Đ ều 30 Luật Th hành án dân sự./.

Cỡ chữ