- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tiền"
- Tòa quyết gì? Buộc ông Huỳnh Tấn T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP B số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng 1475/2015/KG/HĐTD-LienVietPOstBank tính đến ngày 05/9/2019 là 117.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TIÊN TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2019/DS-ST Ngày: 05-9-2019 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thanh Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Út.
2. Bà Đặng Thị Kim Huệ.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Tiên tham gia phiên toà: Bà Lâm Thanh Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 57/2019/TLST- DS, ngày 16 tháng 5 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2019/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B.
Trụ sở: đường T, phường C, quận Hoàng Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S. Chức vụ: Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B- Chi nhánh Kiên Giang.
Địa chỉ: đường G, phường A, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. (Văn bản ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/62017)
Ủy quyền cho ông Đoàn Hồng V. Chức vụ: Tổ trưởng tổ KHCN – phòng khách hàng (Văn bản ủy quyền số 1002/2019/QĐ-LBP.HG ngày 04/9/2019.
Địa chỉ: đường C, khu phố A, phường Đ, thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: Ông Huỳnh Tấn T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: đường M, Khu phố C, phường Đ, thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang.
(Nguyên đơn, bị đơn có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 08/5/2019 và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: ông Huỳnh Tấn T với Ngân hàng TMCP B có ký hợp đồng tín dụng số 1475/2015/KG/HĐTD-LienVietPOstBank ngày 23/06/2015. Ông T vay số tiền 195.000.000 đồng, hình thức vay tín chấp, thời hạn vay 60 tháng, ngày đến hạn là 06/7/2019. Từ tháng 10/2017 đến nay ông T không thanh toán nợ cho Ngân hàng. Tính đến ngày 05/9/2019, ông T còn nợ ngân hàng gồm nợ vốn gốc là 89.439.889 đồng, lãi trong hạn 22.452.674 đồng, lãi quá hạn 5.914.137 đồng. Nay Ngân hàng yêu cầu ông T phải thanh toán toàn bộ số nợ theo hợp đồng cho Ngân hàng và lãi phát sinh theo hợp đồng sau ngày 05/9/2019 cho đến khi thanh toán xong nợ.
Bị đơn ông Huỳnh Tấn T trình bày: ông thống nhất với nội dung hợp đồng vay tiền tại ngân hàng Ngân hàng TMCP B - chi nhánh Kiên Giang, ông thừa nhận vay số tiền 195.000.000 đồng (Một trăm chín mươi tám triệu đồng) và đã trả được một khoản tiền gốc và lãi, còn nợ lại tiền gốc là 89.440.000 đồng (tám mươi chín triệu bốn trăm bốn mươi bốn nghìn đồng). Do hoàn cảnh gia đình khó khăn, làm ăn thua lỗ nên ông không có khả năng trả nợ. Ngân hàng TMCP B có làm việc với ông nhưng ông không có khả năng thanh toán nợ. Tại phiên tòa, ông T thừa nhận còn nợ Ngân hàng tính đến ngày 05/9/2019 số tiền vốn 89.440.000 đồng, ông đề nghị xem xét lại tiền lãi theo quy định pháp luật. Ông T đề nghị Ngân hàng TMCP B không tiếp tục tính lãi nữa, đồng thời giảm bớt tiền lãi mà ông còn nợ và ông trả mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) trừ vào vốn gốc cho đến khi hết nợ.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Tiên phát biểu ý kiến: Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, đối với các đương sự đã chấp hành và thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ và quá trình tranh luận tại phiên tòa, xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn có căn cứ, phù hợp với tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn số nợ theo hợp đồng đã ký kết tính đến ngày 05/9/2019 là 117.806.700, trong đó vốn gốc là 89.439.889 đồng, lãi trong hạn 22.452.674 đồng, lãi quá hạn 5.914.137 đồng. Buộc bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Thủ tục tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thời hiệu khởi kiện: Ngân hàng TMCP B có đơn khởi kiện ngày 08/5/2019 đối với ông Huỳnh Tấn, yêu cầu thanh toán nợ vay ngân hàng do vi phạm hợp đồng từ tháng 10/2017. Nơi bị đơn cư trú tại số 03, đường Mạc Thiên Tích, Khu phố 3, phường Đông Hồ, thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang. Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp hợp đồng dân sự vay tiền giữa nguyên đơn Ngân hàng TMCP B với bị đơn ông Huỳnh Tấn T, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang theo quy định khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án đảm bảo thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 429 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về nội dung vụ án, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn đều trình bày thống nhất về nội dung hợp đồng tín dụng số 1475/2015/KG/HĐTD-LienVietPOstBank được ký giữa ông Huỳnh Tấn T với Ngân hàng TMCP B vào ngày 23/6/2015 (hồ sơ vay tiền gồm có 01 Hợp đồng tín dụng số 1475/2015 ngày 23/06/2015, 01 Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 1475/2015 ngày 06/7/2015). Ông T vay 195.000.000 đồng, mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay 60 tháng, ngày đến hạn là 06/7/2019, hình thức giải ngân bằng tiền mặt. lãi suất trong hạn 13%/năm, lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn. Sau khi ký hợp đồng ông T đã thanh toán cho ngân hàng theo từng kỳ trả nợ tổng số tiền là 148.189.532 đồng (Một trăm bốn mươi tám triệu một trăm tám mươi chín nghìn năm trăm ba mươi hai đồng), gồm tiền gốc là 105.560.111 đồng (Một trăm lẻ năm triệu năm trăm sáu mươi nghìn một trăm mười một đồng) và lãi là 42.629.421 đồng (Bốn mươi hai triệu sáu trăm hai mươi chín nghìn bốn trăm hai mươi mốt đồng). Từ tháng 07/2017 đến tháng 10/2017, ông T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ theo hợp đồng, không thanh toán liên tục 04 kỳ cho Ngân hàng.
Ngày 08/5/2019 ngân hàng TMCP B khởi kiện yêu cầu ông Huỳnh Tấn T phải trả cho Ngân hàng TMCP B khoản vay nợ gốc 89.440.000 đồng và khoản lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng tạm tính đến ngày 08/5/2019 là 24.597.000 đồng, tổng cộng gốc và lãi là 114.037.000 đồng (Một trăm mười bốn triệu không trăm ba mươi bảy nghìn đồng). Tại phiên tòa ngân hàng yêu cầu ông T thanh toán nợ tính đến ngày 05/9/2019, gồm nợ vốn gốc là 89.439.889 đồng, lãi trong hạn 22.452.674 đồng, lãi quá hạn 5.914.137 đồng, tổng cộng 117.806.700 đồng, yêu cầu ông T tiếp tục trả lãi theo hợp đồng tín dụng từ ngày 05/9/2019 cho đến khi trả hết nợ. Ngân hàng TMCP B không yêu cầu đưa vợ ông Huỳnh Tấn T (bà Phạm Thị Mùa) vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, không yêu cầu bà Mùa liên đới chịu trách nhiệm thanh toán nợ cùng với ông T.
Xét thấy hợp đồng ký kết giữa Ngân hàng TMCP B với ông Huỳnh Tấn T là hợp đồng vay tiền có kỳ hạn và có lãi, việc thỏa thuận giữa các bên được thể hiện tại các điều khoản của hợp đồng. Trong quá trình thực hiện, ông T đã vi phạm nghĩa vụ trả lãi và vốn theo định kỳ, ngân hàng TMCP B đã nhiều lần đôn đốc, nhắc nhở nhưng ông T vẫn không thanh toán. Xét thấy, thời điểm các bên giao kết hợp đồng là ngày 23/6/2015, căn cứ vào Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử áp dụng các quy định của Bộ luật dân sự năm 2005, Luật các tổ chức tín dụng để giải quyết tranh chấp và tính lãi phát sinh đối với hợp đồng. Do ông Huỳnh Tấn T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ theo thỏa thuận với Ngân hàng TMCP B nên Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận. Căn cứ quy định tại các Điều 91, Điều 95 của Luật tổ chức tín dụng; Điều 471, 474, 476, 478 Bộ luật dân sự năm 2005, cần buộc ông Huỳnh Tấn T phải thanh toán cho ông Ngân hàng TMCP B số tiền còn nợ theo hợp đồng tính đến ngày 05/9/2019, gồm nợ vốn gốc là 89.439.889 đồng, lãi trong hạn 22.452.674 đồng, lãi quá hạn 5.914.137 đồng, tổng cộng 117.806.700 đồng.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Huỳnh Tấn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 5% đối với số tiền phải thanh toán theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 429, 688 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 471, 474, 476, 478 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 91, Điều 95 của Luật tổ chức tín dụng; khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Buộc ông Huỳnh Tấn T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP B số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng 1475/2015/KG/HĐTD-LienVietPOstBank tính đến ngày 05/9/2019 là 117.806.700 đồng (một trăm mười bảy triệu tám trăm lẻ sáu nghìn bảy trăm đồng), trong đó gồm nợ vốn gốc là 89.439.889 đồng, lãi trong hạn 22.452.674 đồng, lãi quá hạn 5.914.137 đồng.
Kể từ ngày 06/9/2019 ông Huỳnh Tấn T phải tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP B lãi suất quá hạn trên số tiền nợ gốc theo hợp đồng cho đến khi thi hành xong.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc ông Huỳnh Tấn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.890.335 đồng (năm triệu tám trăm chín mươi nghìn ba trăm ba mươi lăm đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.850.925đ (hai triệu tám trăm năm mươi nghìn chín trăm hai mươi lăm đồng) theo biên lai thu số 0009007 ngày 16 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND thành phố Hà Tiên; - Chi cục THADS thành phố Hà Tiên; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Huỳnh Thanh Phương |