vanban.org

Bản án 22/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban

Thư ờng vụ Q uốc hội . Tuyên xử: Chấp nhận y êu cầu khởi kiện của Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Căn Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Hôn nhân gia đ ình; Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TI ÊN LÃNG
THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2018/HNGĐ - ST
Ngày: 12 – 10 -2018
V/v tranh chấp ly hôn giữa
chị G và anh H

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CH Ủ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TI ÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử s

ơ th ẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Nguyễn Văn Chỉnh.

Các Hội thẩm nhân dân :

Ông Nguyễn Văn Nhòng.

Ông Vũ Đình Bảng

- Thư k ý phiên tòa: Bà Ngô Thị Ngọc Anh – Thư k ý Tòa án nhân dân huyện Tiên Lãng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân

huyện Ti ên Lãng tham gia phiên tòa: Ông Đào Duy Tùng – Kiểm sát vi ên.

Ngày 12 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở T òa án nhân dân huyện Ti ên Lãng, thành phố Hải Ph òng xét xử sơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số

: 132/2018/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số

: 24/2018/QĐXXST - HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2018 giữa các đ ương s ự :

- Nguyên đơn : Chị Vũ Thị Hươ ng G, sinh năm 19XX; ĐKHKTT: Thôn Đ, xã T, huyện T, Hải Ph òng; chỗ ở: Thôn Đ , xã T, huyện T , Hải Ph òng; có mặt.

- Bị đ ơn: Anh Bùi Thanh H, sinh năm 19XX; ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn Đ, xã T, huyện T , Hải Ph òng; có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh ởi kiện đề ngày 14 tháng 5 năm 2018, quá trình giải quyết vụ án

và tại phi ên tòa, nguyên đơn chị Vũ Thị Hương G trình bày: Chị G và anh Bùi

ự nguyện

ựng gia đ ình với nhau ừ tháng 2 năm 2013

ến Thanh H t

xây d

t

nhưng đ ngày 23/7/2014 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân

xã Toàn Thắng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Ph òng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 2

6/2014.

Quá trình chung sống : Sau khi kết hôn , vợ chồng hòa thuận đến giữa năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do vợ chồng không hợp nhau n

ên thư ờng xuyên xảy ra xung đột va chạm với nhau. Mâu thuẫn đ

ã đư ợc gia đình hai bên khuyên giải nhiều lần nhưng đều không có kết quả. Mâu thuẫ n vợ chồng trở n ên căng thẳng , từ tháng 11 năm 2017 chị G đã về nh à bố mẹ đẻ ở, từ đó đến nay vợ chồng sống ly thân mỗi ng ư ời một n ơi, không c òn quan tâm đến nhau nữa. Nay chị G xác định : Tình cảm vợ chồng không c òn, mâu thuẫn đ ã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đư ợc nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn với anh H.

Về con chung: Vợ chồng

có 02 con chung là Bùi Khả N , sinh ngày 04/12/2013 và Bùi Đức H , sinh ngày 20/7/2015. Ly hôn, chị G yêu cầu đ ư ợc nuôi cháu N; giao cháu H cho anh H nuôi. Việc cấp d ư ỡng n uôi con, hai bên tự thỏa thuận, không y êu cầu Tòa án giải quyết .

Về t ài sản chung: Chị G và anh H không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 24/7/2018 và tại phiên tòa, bị đ ơn anh Bùi Thanh H trình bày: Anh H thống nhất với lời khai của chị

G về điều kiện , hoàn cảnh , thời gian kết hôn , về thời gian v à về nguyên nhân mâu thuẫn cũng nh ư v ề con chung . Anh H xác nhận từ tháng 12 năm 2017 chị G đã bỏ về nh à bố mẹ đẻ ở, từ đó đến nay vợ chồng sống ly thân m ỗi ng ư ời một n ơi. N ay chị G có đơn xin ly hôn thì anh đồng ý .

Về con chung: Anh H yêu cầu đ ư ợc nuôi cả hai con chung v ì từ khi vợ

chồng sống ly thân đến nay các con đều sống ổn định với anh

, mặt khác anh H không muốn chia cắt các con . Việc cấp d ư ỡn g nuôi con, hai bên tự thỏa thuận,

anh H không yêu cầu T òa án giải quyết.

Về t ài sản chung: Anh H xác nhận vợ chồng không có t ài sản chung v à không yêu cầu T òa án giải quyết.

Tại phi ên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân

huyện Ti ên Lãng phát biểu ý kiế n:

Về việc tuân theo pháp luật: T òa án đã thụ lý vụ án đúng theo quy định của

pháp luật, từ khi thụ lý đến thời điểm

xét xử , thẩm phán , thư k ý và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật

Tố tụng dân sự. Nguy ên đơn , bị đ ơn đã chấp h ành đầy đủ quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án : Căn cứ v ào lời khai của đ ương s ự v à các tài liệu T òa án đã thu thập thể hiện mâu thuẫn vợ chồng

đã trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không tồn tại n ên đề nghị H ội đồng xét xử

chấp nhận y êu cầu khởi kiện của nguy

ên đ ơn: Cho chị Vũ Thị H ương G đư ợc ly hôn với anh Bùi Thanh H; giao con Bùi Khả N , sinh ngày 04/12/2013 cho chị Vũ Thị H ương G trực tiếp nuôi; giao con B ùi Đức H , sinh ngày 20/7/2015 cho anh Bùi Thanh H trực tiếp nuôi .

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phi ên tòa và sau khi nghe đương s ự tr ình bày tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết:

Chị Vũ Thị H ương G có đơn kh ởi kiện xin ly hôn với anh Anh Bùi Thanh Hải có n ơi cư trú t ại: Thôn Đ , xã T, huyện Ti ên Lãng, thành phố Hải Ph òng. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d ân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T òa án nhân dân huyện Ti ên Lãng, thành phố Hải Ph òng.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Việc kết hôn giữ a chị Vũ Thị H ương G và anh Bùi Thanh H tuân thủ đúng quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân v

à gia đình năm 2014 nên là hôn nhân hợp pháp.

Xét mâu thuẫn giữa chị G và anh H đã trầm trọng, từ cuối năm 2017 hai bên đã sống ly thân, không c òn quan tâm đến nhau nữa , mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc . Nay chị G có đơn xin ly hôn, anh H cũng đồng ý. Vì vậy căn cứ các Điều 51 v à 56 Luật Hôn nhân gia đ ình; Hội đồ ng xét xử chấp nhận y êu cầu khởi kiện của nguy ên đơn , cho chị Vũ Thị H ương G đư ợc ly hôn với anh Bùi Thanh H.

[3] Về con chung: Chị G và anh H có 02 con chung là Bùi Khả N , sinh ngày 04/12/2013 và Bùi Đức H , sinh ngày 20/7/2015. Ly hôn chị G nhân nuôi cháu N, còn anh H nhận nuôi cả 02 con chung. Xét việc anh H nhận nuôi cả 02 con chung l à không phù họp với điều k iện ho àn cảnh thực tế,

việc chị G nhận nuôi cháu B ùi Khả Ng , giao cháu Bùi Đức H cho anh H nuôi là phù hợp với hoàn cảnh , giới tính và điều kiện chăm sóc nuôi dạy các con của các b ên cũng nh ư quy ền v à nghĩa vụ của ng ư ời l àm cha, làm mẹ . Căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân v à gia đình; Hội đồng xét xử chấp nhận y êu cầu của chị G ; giao con Bùi Khả N , sinh ngày 04/12/2013 cho chị G trực tiếp nuôi, giao con B ùi Đức H , sinh ngày 20/7/2015 cho anh H trực tiếp nuôi.

Về cấp dư ỡng nuôi con: Cả c hị G và anh H đều đề nghị tự thỏa thuận với

nhau, không yêu cầu T òa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử

không xem xét.

[4] Về tài sản chung: Cả chị G và anh H đều xác nhận vợ chồng

không có tài sản chung và không yêu cầu T òa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không

xem xét.

[5] Về án phí : Căn cứ v ào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;

điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ờng vụ Quốc hội

: Chị Vũ Thị H ương G phả i chị u án phí ly hôn sơ th ẩ m theo quy đị nh củ a pháp luậ t.

Vì các lẽ tr ên;

QUYẾT ĐỊNH :

Căn cứ các Điều 51, 5 6, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn n hân và gia đình.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 , Điều 2 73 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban

Thư ờng vụ Q uốc hội .

Tuyên xử: Chấp nhận y êu cầu khởi kiện của

nguyên đơn chị Vũ Thị H ương G.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị H ương G

đư ợc ly hôn với anh Bùi Thanh H.

- Về con chung: Giao con Bùi Khả N , sinh ngày 04/12/2013 cho chị Vũ Thị Hương G trực tiếp nuôi; giao con B ùi Đức H , sinh ngày 20/7/2015 cho anh Bùi Thanh H trực tiếp nuôi cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật . Việc cấp d ư ỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận

với nhau.

Sau khi ly hôn, ngư ời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con mà không ai đư ợc cản trở.

- Về án phí: Chị Vũ Thị H ương G phả i chịu 300.000 đồ ng (Ba trăm nghìn đồ ng) án phí ly hôn sơ th ẩ m. Số tiền này chị G đã nộp đủ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011242 ngày 29 tháng 6 năm 2018 tại Cụ c thi hành án dân sự huyện Ti ên Lãng, thành phố Hả i Phòng.

- Về quyền kháng cáo: Chị Vũ Thị H ương G và anh Bùi Thanh H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày tuyên án.

- Về quyền y êu cầu thi h ành án: Trư ờng hợp quyết định đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi hành án dân sự có quyền y êu cầu thi h ành án, thỏa thuận thi h ành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6,7 v à 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi h ành án đư ợc th ực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h ành án dân sự. Nơi nh ận:

Cỡ chữ