vanban.org

Bản án 22/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ vợ chồng: anh Nguyễn Văn Ng được ly h n chị Đào Thị Lan H.

Về con chung: giao chị Đào Thị an H tiếp tục nu i dư ng con chung là Nguyễn Ngọc inh Nh, sinh ngày 05/10/2009. Anh Ng có trách nhiệm c p dư ng nu i con chung cùng chị H 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 tháng k từ tháng 7 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, anh Ng có quyền, n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ vợ chồng: anh Nguyễn Văn Ng được ly h n chị Đào Thị Lan H.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn T©n Yªn
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 27/6/2018
V/v “Ly hôn giữa anh Ng và ch H”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN – TỈNH BẮC GIANG

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Hà Giang

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Quốc Sửu

2. Ông Nguyễn Văn Ki m

- Thư ký phiên toà: bà Dương Thị Hương- Thư ký Toà án nhân dân huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Yên tham gia phiên toà: bà Nguyễn Thị Bộ - Ki m sát viên.

Ngày 27 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 99/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2018 về việc ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 62/2018/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Ng, sinh năm 1985 (xin vắng mặt).

2. Bị đơn: chị Đào Thị an H, sinh năm 1987

(có mặt)

Đều cư tr : th n Kh, x Ph, huyện T, tỉnh Bắc Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn xin ly h n đề ngày 27/3/2018 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn - anh Nguyễn Văn Ng trình bày:

Anh và chị H kết h n ngày 05 tháng 3 năm 2009 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại UBND x x Ph, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Sau khi kết h n chị H về làm dâu tại gia đình anh ngay, vợ chồng chung sống tại th n Kh, x Ph, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Ban đầu vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh ph c. Đến cuối năm 2013, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng kh ng còn tình cảm, b t đồng quan đi m sống, thường xuyên xảy ra c i v . Vợ chồng sống ly thân từ cuối năm 2013 cho đến nay, kh ng quan tâm, chăm sóc cho nhau. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng kh ng còn, mục đích h n nhân kh ng đạt được nên anh xin ly hôn chị H.

Về con chung: vợ chồng anh có 01 con chung là Nguyễn Ngọc inh Nh, sinh ngày 05/10/2009. Hiện nay con chung đang ở v i chị H. Ly hôn anh đề nghị đ chị H được tiếp tục nu i con chung, anh có trách nhiệm c p dư ng nu i con chung cùng chị H 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 tháng.

Tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, c ng sức đóng góp trong thời gian ở chung: anh xác định vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, anh Ng có đơn xin vắng mặt.

Tại bản tự khai ngày 24 tháng 4 năm 2018, biên bản ghi lời khai ngày 24 tháng 4 năm 2018 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn - chị Đào Thị an H trình bày:

Chị thừa nhận về thời gian kết h n, quá trình sống chung như anh Ng trình bầy là đ ng. Về mâu thuẫn giữa hai vợ chồng, chị H cho rằng vợ chồng mâu thuẫn từ cuối năm 2013, nguyên nhân do anh Ng ngoại tình, kh ng quan tâm đến vợ con. Chị đ khuyên anh Ng nhiều lần nhưng anh Ng vẫn kh ng thay đổi, vẫn tiếp tục có quan hệ tình cảm v i người phụ nữ khác. Từ cuối năm 2013 đến nay chị và anh Ng sống ly thân, vợ chồng không quan tâm gì đến nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng kh ng còn, tuy nhiên vì muốn con cái được sống chung v i cả bố và mẹ nên chị kh ng đồng ý ly h n anh Nguyễn Văn Ng.

Về con chung: vợ chồng chị có 01 con chung là Nguyễn Ngọc inh Nh, sinh ngày 05/10/2009. Hiện nay con chung đang ở v i chị. Nếu phải ly hôn chị xin được tiếp tục nu i dư ng con chung, chị yêu cầu anh Ng c p dư ng nu i con chung cùng chị 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 tháng.

Tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, c ng sức đóng góp trong thời gian ở chung: chị xác định vợ chồng không có nên kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa chị H vẫn giữ nguyên ý kiến trên.

Tại phiên toà, đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Tân Yên tham gia phiên toà phát bi u ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán từ khi thụ lý vụ án theo đ ng thẩm quyền, xác định mối quan hệ tranh ch p, những người tham gia tố tụng đ ng, đủ; tiến hành thu thập chứng cứ, tổ chức phiên họp ki m tra việc giao nộp, c ng khai chứng cứ và hoà giải, tống đạt các văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng, chuy n hồ sơ vụ án cho Viện ki m sát nghiên cứu Thẩm phán đ ch p hành đ ng quy định của B TTDS; HĐXX đảm bảo về thành phần, nguyên tắc xét xử; tại phiên toà HĐXX đ thực hiện đủ, đ ng các quy định của BLTTDS về phiên tòa sơ thẩm; Thư ký ch p hành đ ng quyền hạn, trách nhiệm theo quy định; Nguyên đơn, bị đơn có ý thức ch p hành các quy định của B TTDS. Về nội dung vụ án, sau khi phân tích Ki m sát viên đề nghị HĐXX ch p nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Ng, xử anh Ng được ly h n chị H; Con chung: giao cho chị Đào Thị Lan H được tiếp tục nu i dư ng con chung là Nguyễn Ngọc inh Nh, sinh ngày 05/10/2009, anh Ng có trách nhiệm c p dư ng nu i con chung cùng chị H 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 tháng; Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, c ng sức đóng góp trong thời gian ở chung: các đương sự xác nhận không có nên kh ng xem xét giải quyết; Về án phí: anh Ng phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 300.000 đồng tiền án phí c p dư ng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, sau khi nghe ý kiến đề nghị của đương sự, Ki m sát viên. Sau khi thảo luận nghị án, Hội đồng xét xử th y:

Về thẩm quyền: ngày 24 tháng 4 năm 2018, Tòa án nhân dân huyện Tân Yên thụ lý vụ án theo đơn khởi kiện yêu cầu ly h n của anh Nguyễn Văn Ng v i bị đơn là chị Đào Thị an H, sinh năm 1987, nơi cư tr : thôn Kh, x Ph, huyện T, tỉnh Bắc Giang là theo đ ng quy định tại khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Về việc xét xử vắng mặt anh Nguyễn Văn Ng: anh Nguyễn Văn Ng vắng mặt tại phiên tòa nhưng đ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Ng là phù v i quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét các yêu cầu của nguyên đơn th y:

{3} Về tình cảm vợ chồng: anh Nguyễn Văn Ng và chị Đào Thị an H kết hôn ngày 05 tháng 3 năm 2009 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại UBND xã Ph, huyện T là h n nhân hợp pháp, phù hợp v i quy định của pháp luật. Tình cảm vợ chồng ban đầu chung sống hòa thuận, hạnh ph c. Năm 2013, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do mâu thuẫn về mặt tình cảm và b t đồng quan đi m sống. Từ cuối năm 2013, anh Ng và chị H sống ly thân, vợ chồng kh ng quan tâm chăm sóc cho nhau. Anh Ng xác định tình cảm vợ chồng không còn, kh ng th chung sống được nữa nên có đơn xin ly h n v i chị H. Quá trình làm việc v i bố đẻ anh Ng là ng Nguyễn Văn A, sinh năm 1958, đại diện chính quyền địa phương là ông Bùi Xuân V - trưởng thôn Kh, xã Ph, bà Nguyễn Thị D

- Chi hội trưởng chi hội phụ nữ th n Kh, xã Ph, huyện T thì th y hiện mâu thuẫn giữa anh Ng và chị H đ trầm trọng, mục đích h n nhân kh ng đạt được. Bản thân chị H cũng thừa nhận vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, kh ng còn tình cảm, sống ly thân đ lâu, vợ chồng kh ng quan tâm đến nhau, chị kh ng đồng ý ly hôn anh Ng chỉ vì muốn con chung được chung sống v i cả bố và mẹ. HĐXX th y tình cảm vợ chồng anh Ng, chị H hiện kh ng còn, cuộc sống chung kh ng th kéo dài, mục đích h n nhân kh ng đạt được nên cần áp dụng khoản 1 Điều 56 uật h n nhân gia đình đ xử cho anh Ng được ly h n v i chị H.

{4} Về con chung: anh Ng, chị H có 01 con chung là Nguyễn Ngọc inh Nh, sinh ngày 05/10/2009. Hiện nay con chung đang ở v i chị H. Quá trình giải quyết vụ án anh Ng và chị H thống nh t th a thuận đ chị H tiếp tục nu i dư ng con chung, anh Ng c p dư ng nu i con chung cùng v i chị H 2.000.000 đồng/tháng. Hội đồng xét xử th y đây là sự tự nguyện của các bên đương sự và phù hợp v i nguyện vọng của cháu Nh là được ở v i mẹ nếu bố mẹ ly h n nên cần căn cứ vào khoản 2 Điều 81 uật h n nhân gia đình đ giao cho chị H tiếp tục nu i dư ng con chung, anh Ng có trách nhiệm c p dư ng nu i con chung cùng v i chị H 2.000.000 đồng/tháng k từ tháng 7/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

{5} Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, c ng sức đóng góp trong thời gian ở chung: anh Ng và chị H đều xác nhận kh ng có, kh ng yêu cầu nên Hội đồng xét xử kh ng đặt ra xem xét giải quyết.

{6} Về án phí: anh Ng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 17 uật Phí và lệ phí, đi m a khoản 5, đi m a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

{7} Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại điều 271 và khoản 1 điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 3 Điều 144, khoản 1 Điều 146, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, Khoản 2 Điều 17 uật Phí và lệ phí; Đi m a khoản 5, đi m a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Khoản 1 Điều 56, khoản 1, 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 uật h n nhân gia đình, xử:

1. Về quan hệ vợ chồng: anh Nguyễn Văn Ng được ly h n chị Đào Thị Lan H.

2. Về con chung: giao chị Đào Thị an H tiếp tục nu i dư ng con chung là Nguyễn Ngọc inh Nh, sinh ngày 05/10/2009. Anh Ng có trách nhiệm c p dư ng nu i con chung cùng chị H 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 tháng k từ tháng 7 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, anh Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

K từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và chị H có đơn đề nghị thi hành án, nếu anh Ng kh ng nộp đủ số tiền c p dư ng nu i con thì anh Ng còn phải chịu l i su t theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng v i thời gian chậm nộp đối v i số tiền chậm nộp cho đến khi nộp xong.

3. Án phí: anh Nguyễn Văn Ng phải chịu 300.000 đồng án phí ly h n sơ thẩm và 300.000 đồng án phí c p dư ng nu i con chung, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đ nộp tại biên lai thu số AA/2017/0001918 ngày 24 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên. Anh Ng còn phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 uật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật Thi hành án Dân sự.

Nguyên đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Bị đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ