- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án tranh chấp ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng T và chị Trần Thị D"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nh n: Tu ên ố không công nhận anh Ngu ễn Hoàng T (C) và chị Trần Thị D là vợ chồng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nh n và gia đình; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2018/HNGĐ-ST Ngày: 27/02/2018 (V/v Tranh chấp xin ly hôn) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI - TỈNH BẠC LIÊU
V i thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m phán - Ch t a phiên t a: Ông Lưu Hải Đăng
Các h i th m nh n d n:
1/. Ông Cái Hoàng Bảo.
2/. Ông Ngô Văn Lành.
Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quốc Đại - Cán ộ T a án nh n d n hu n Đông Hải t nh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải tham gia phiên tòa: Ông Trần Trung Kiên Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 02 năm 2018 tại trụ sở T a án nh n d n hu n Đông Hải xét xử sơ thẩm công khai vụ án d n sự thụ lý số: 399/2017/TLST-HN ngày 22 tháng 11 năm 2017 về vi c “tranh chấp xin ly hôn” theo qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự:
1/. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng T (C), sinh năm 1973
Địa ch : ấp LL, xã ĐT A hu n ĐH t nh Bạc Liêu.
2/. Bị đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1974
Địa ch : ấp LL, xã ĐT A hu n ĐH t nh Bạc Liêu.
(Anh T có mặt tại phiên t a, chị D vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi ki n ngày 13/11/2017 lời khai trong quá trình tố tụng cũng như lời trình à tại phiên t a hôm na ngu ên đơn anh Ngu ễn Hoàng T (C) trình bày:
Về quan h hôn nh n: anh và Trần Thị D chung sống với nhau vào năm 1998 hôn nh n do quen iết trước trên tinh thần tự ngu n anh chị không có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương đến na anh chị không có đi đăng ký kết hôn theo qu định pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn theo anh T (C) xác định: thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau rất hạnh phúc thời gian sau nà vợ chồng thường xu ên phát sinh nhiều m u thuẫn. Ngu ên nh n chính là do vợ anh thường xu ên chửi ới xúc phạm anh, thậm chí vợ anh đã nhiều lần đập phá đồ đạc trong gia đình nhiều lần ỏ nhà đi rồi lại qua về. Anh chị đã l th n với nhau từ năm 2015 đến na . Hi n tại anh không còn tình cảm với chị D nên anh êu cầu l hôn với chị D.
Về nuôi con chung: anh T (C) xác định thời gian chung sống vợ chồng có 02 con chung tên Ngu ễn Chí D sinh năm 1999 và Ngu ễn Huỳnh G sinh năm 2002. Hi n nay cả hai người con đang sống cùng với anh. Khi l hôn anh êu cầu được nuôi người con tên Ngu ễn Huỳnh G, không êu cầu chị D phải cấp dưỡng nuôi con; c n người con tên Ngu ễn Chí D hi n na đã trưởng thành có khả năng tự lo lắng chăm sóc cho ản th n nên anh không êu cầu xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: anh T (C) thống nhất xác định anh chị không có tài sản chung không có thiếu nợ ai cũng như không ai thiếu nợ vợ chồng anh chị khi l hôn anh không êu cầu T a án xem xét giải qu ết.
Đối với chị Trần Thị D: Mặc dù chị D đã được T a án tống đạt hợp l thông áo thụ lý vụ án giấ tri u tập làm vi c và thông áo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải nhưng chị D vẫn không đến T a án để làm vi c theo nội dung giấ tri u tập của T a án và cũng không có lý do chính đáng. Do đó T a án sẽ C hành giải qu ết vắng mặt đối với chị D theo đúng trình tự qu định của pháp luật tố tụng d n sự.
Tại phiên t a sơ thẩm anh T (C) xác định anh vẫn giữ ngu ên êu cầu khởi ki n đối với chị D anh xác định không c n tài li u chứng cứ để cung cấp thêm.
Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n hu n Đông Hải tham gia phiên t a phát iểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải qu ết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử và của ngu ên đơn là đúng theo qu định của pháp luật riêng ị đơn là chấp hành chưa nghiêm theo giấ tri u tập của T a án.
Về nội dung vụ án: anh T (C) và chị D chung sống với nhau như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn theo qu định của pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014 không công nhận quan h vợ chồng giữa anh T (C) và chị D.
Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử tôn trọng ngu n vọng của người con của anh T (C) và chị D. Giao người con tên Ngu ễn Huỳnh G sinh năm 2002 cho anh T (C) được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục là hoàn toàn phù hợp.
Anh T (C) không êu cầu chị D phải cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải qu ết. Chị D có qu ền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được qu ền cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Khi ly hôn anh T (C) và chị D không đặt ra êu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải qu ết.
Về án phí hôn nh n gia đình thì anh T (C) phải chịu theo qu định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a trên cơ sở phát iểu của đại di n Vi n kiểm sát Hội đồng xét xử xét thấ :
[1] Về thủ tục tố tụng: Anh T (C) có đơn khởi ki n êu cầu giải qu ết về vi c tranh chấp l hôn với chị D. Chị D có địa ch cư trú tại hu n Đông Hải. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm qu ền giải qu ết của Toà án nh n d n hu n Đông Hải.
Chị D đã được tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm nhưng chị D vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử C hành xét xử vắng mặt đối với chị D.
Về nội dung vụ án: anh T (C) và chị D chung sống với nhau vào khoảng năm 1998, không có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán tại địa phương đến na thì anh chị đã có con chung nhưng vẫn chưa đi đăng ký kết hôn theo qu định của pháp luật. Như vậ vi c không đi đăng ký kết hôn giữa anh T (C) và chị D là đã vi phạm khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014.
Khoản 1 Điều 9 Luật hôn nh n và gia đình qu định: “Vi c kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm qu ền thực hi n theo qu định của Luật nà và pháp luật về hộ tịch. Vi c kết hôn không được đăng ký theo qu định tại khoản nà thì không có giá trị pháp lý”.
Khoản 1 Điều 14 Luật hôn nh n và gia đình qu định: “Nam nữ có đủ điều ki n kết hôn theo qu định của Luật nà chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh qu ền nghĩa vụ giữa vợ và chồng…”
Do đó theo qu định của pháp luật thì hôn nh n giữa anh T (C) và chị D không có giá trị pháp lý không được pháp luật công nhận và ảo v . Na anh T (C) xin ly hôn với chị D thì Hội đồng xét xử không giải qu ết cho anh T (C) và chị D l hôn với nhau mà cần tu ên ố không công nhận quan h vợ chồng giữa anh T (C) và chị D là hoàn toàn có căn cứ đúng qu định tại khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nh n và gia đình.
Về nuôi con chung: Ngu n vọng của người con tên Ngu ễn Huỳnh G là muốn được sống cùng với anh T (C) khi anh T (C) và chị D l hôn với nhau. Căn cứ theo qu định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nh n và gia đình Hội đồng xét xử tôn trọng ngu n vọng của người con của anh T (C) và chị D. Giao người con tên Ngu ễn Huỳnh Giao cho anh T (Tiế) được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục là phù hợp.
Vấn đề cấp dưỡng nuôi con do anh T (C) không có êu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải qu ết. Tạm thời miễn vi c cấp dưỡng nuôi con cho chị D. Tuy nhiên, D có qu ền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được qu ền cản trở.
Đối với người con tên Ngu ễn Chí D sinh năm 1999 hi n na đã trưởng thành có khả năng tự lo lắng chăm sóc cho ản th n khi l hôn anh T (C) và chị D không đặt ra êu cầu về nghĩa vụ nuôi con và cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải qu ết.
Về tài sản chung và nợ chung: anh T (C) và chị D không êu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải qu ết.
Án phí hôn nh n gia đình sơ thẩm anh T (C) phải chịu theo qu định của pháp luật.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 điểm khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 khoản 1 Điều 14 khoản 2 Điều 53 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ an thường vụ Quốc hội qu định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;
Tu ên xử:
1/. Về quan h hôn nh n: Tu ên ố không công nhận anh Ngu ễn Hoàng T (C) và chị Trần Thị D là vợ chồng.
2/. Về nuôi con chung: Giao người con tên Ngu ễn Huỳnh G sinh năm 2002 cho anh Ngu ễn Hoàng T (C) được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục; Chị Trần Thị D có qu ền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được qu ền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời miễn cấp dưỡng nuôi con cho chị Trần Thị D.
3/. Về quan h tài sản chung và nợ chung: không đặt ra xem xét giải qu ết.
4/. Về án phí hôn nh n và gia đình: anh Ngu ễn Hoàng T (C) phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo iên lai thu số 0006819 ngày 22 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án d n sự hu n Đông Hải.
Án xử sơ thẩm công khai áo cho các đương sự anh Ngu ễn Hoàng T (C) iết được qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ngà kể từ ngày tuyên án. Chị Trần Thị D được qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ngà kể từ ngà nhận được ản án hoặc ản án được tống đạt hợp l .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND t nh BL - VKSND hu n Đông Hải - THA hu n Đông Hải - Các đương sự; - Lưu HS vụ án; | đã ký Lƣu Hải Đăng |