- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) L. V và Nguyễn Minh P"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2018/DS - ST Ngày: 02/7/2018 V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H, TỈNH B
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị N. Y
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Công T.
2. Ông Nguyễn Thanh T1.
Thư ký phiên tòa: Ông Quang Minh N là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H tham gia phiên toà: Ông Trần Trung K - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 7 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 33/2018/TLST – DS, ngày 20 tháng 3 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2018/QĐXX-ST ngày 14 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) L. V;
Địa chỉ: Số 109, đường T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, sinh năm 1967 – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Chị Đặng Thị Bích T, sinh năm 1978 – Chức vụ: Phó giám đốc ngân hàng thương mại cổ phần L. V – Chi nhánh B1 (theo văn bản ủy quyền số 88 ngày 19/3/2018)
Bị đơn: Anh Nguyễn Minh P, sinh năm 1982;
Địa chỉ: (Không có số nhà) thuộc ấp Văn Đức B, xã An Trạch, huyện Đông H, tỉnh B.
(Đại diện Ngân hàng có mặt, anh P có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 05/3/2018 cùng các lời khai trong quá trình tố tụng đại diện Ngân hàng TMCP L. V trình bày:
Ngày 06/10/2016 giữa Ngân hàng TMCP L. V và anh Nguyễn Minh P có ký hợp đồng tín dụng kiêm kế ước nhận nợ số 718TC/2016/HĐTD/CNBacLieu thống nhất vay số tiền 120.000.000đ tại Ngân hàng TMCP L. V, mục đích vay để tiêu dùng, thời hạn vay 48 tháng (từ ngày 06/10/2016 đến ngày 06/10/2020), vay tín chấp, lãi suất cho vay 12%/năm, kỳ hạn trả nợ là vốn và lãi trả định kỳ hàng tháng.
Trong thời gian vay anh P không trả nợ đúng hạn, phát sinh nợ quá hạn, vi phạm hợp đồng nhiều lần nhưng không khắc phục. Tính đến ngày 29/6/2018 thì anh P còn nợ Ngân hàng số tiền vốn là 80.000.000đ, lãi chưa thanh toán 3.999.185đ (quá hạn 372.856đ).
Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh P giao trả số tiền vốn vay 80.000.000đ, lãi trong hạn 3.626.329đ và lãi quá hạn 372.856đ, tổng cộng vốn và lãi 83.999.185đ và yêu cầu trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi dứt nợ.
Tại biên bản ghi lời khai ngày 16/4/2018 anh P thống nhất với lời trình bày của Ngân hàng, năm 2016 anh có ký hợp đồng tín dụng với Ngân hàng để vay số tiền 120.000.000đ, mục đích vay tiền để làm kinh tế, vay tín chấp, thời hạn vay 48 tháng, hình thức thanh toán là trả vốn và lãi vào ngày 10 hàng tháng cho đến khi dứt nợ. Từ thời gian vay thì anh có thanh toán cho Ngân hàng theo thỏa thuận. Tuy nhiên, vào năm 2017 anh trễ hạn thanh toán cho Ngân hàng số tiền 43.700.000đ, sau đó anh trả được số tiền 40.000.000đ, còn lại số tiền 3.700.000đ một thời gian anh cũng trả đủ.
Nay Ngân hàng yêu cầu anh giao trả số tiền vốn vay 80.000.000đ và tiền lãi phát sinh thì anh cũng đồng ý.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H, tỉnh B phát biểu quan điểm cho rằng: quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định Luật tố tụng dân sự; Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần L. V đối với anh Nguyễn Minh P.
Buộc anh Nguyễn Minh P có trách nhiệm giao trả vốn vay 80.000.000đ, lãi 3.999.185đ, tổng cộng vốn vã lãi 83.999.185đ.
Anh Nguyễn Minh P có trách nhiệm trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký số 718TC/2016/HĐTD/CNBacLieu ngày 06/10/2016 từ ngày 30/6/2018 cho đến khi dứt nợ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Minh P phải nộp án phí số tiền: 4.199.900đ. Ngân hàng không phải nộp án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H về tuân theo pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Ngân hàng khởi kiện yêu cầu anh Nguyễn Minh P giao trả số tiền vay theo hợp đồng tín dụng đã ký. Đây là tranh chấp về “hợp đồng dân sự”. Anh P có địa chỉ cư trú tại xã An Trạch, huyện Đông H, tỉnh B. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.
Anh Nguyễn Minh P có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt anh P.
Về nội dung:
Vào ngày 06/10/2016 anh Nguyễn Minh P có ký hợp đồng tín dụng kiêm kế ước nhận nợ số 718TC/2016/HĐTD/CNBacLieu với Ngân hàng TMCP L. V để vay số tiền 120.000.000đ, thời hạn vay 48 tháng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, do anh P trễ hạn thanh toán, vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên phát sinh tranh chấp. Quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản được quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự 2015, nên khi phát sinh tranh chấp được pháp luật điều chỉnh theo Bộ luật dân sự 2015.
Ngân hàng khởi kiện yêu cầu anh P giao trả số tiền vốn vay 80.000.000đ, lãi trong hạn 3.626.329đ và lãi quá hạn 372.856đ, tổng cộng vốn vã lãi 83.999.185đ (tính đến ngày 29/6/2018) và tiếp tục trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi dứt nợ.
Tại biên bản ghi lời khai ngày 16/4/2018 anh Nguyễn Minh P thống nhất với lời trình bày của Ngân hàng và đồng ý trả tiền vay theo yêu cầu của Ngân hàng. Ngân hàng yêu cầu anh P giao trả số tiền vay, anh P thừa nhận nợ và đồng ý trả theo yêu cầu của Ngân hàng, nên cần ghi nhận sự tự nguyện này của các bên đương sự, buộc anh P có trách nhiệm trả tiền cho Ngân hàng là phù hợp.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Minh P phải nộp án phí số tiền: 83.999.185đ x 5% = 4.199.900đ. Ngân hàng không phải nộp án phí, đại diện Ngân hàng đã dự nộp số tiền 2.098.900đ theo biên lai thu số 0011033 ngày 20/3/2018 được hoàn lại đủ. Các đương sự nộp và nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông H.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 463, 466 và 468 Bộ luật dân sự 2015; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần L. V đối với anh Nguyễn Minh P.
2. Buộc anh Nguyễn Minh P có trách nhiệm giao trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần L. V số tiền vốn vay 80.000.000đ, lãi 3.999.185đ, tổng cộng vốn vã lãi 83.999.185đ.
Anh Nguyễn Minh P có trách nhiệm trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký số 718TC/2016/HĐTD/CNBacLieu ngày 06/10/2016 cho đến khi dứt nợ.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Minh P phải nộp án phí số tiền 4.199.900đ. Ngân hàng không phải nộp án phí, đại diện Ngân hàng đã dự nộp số tiền 2.098.900đ theo biên lai thu số 0011033 ngày 20/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông H được hoàn lại đủ. Các đương sự nộp và nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông H.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai, đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại nơi cư trú.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND huyện Đông H; - Chi Cục THA.DS huyện Đông H; - Các đương sự; - Lưu. HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | Lê Thị N. Y LÊ THỊ N. Y |