- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "YANG, DAI - C và Trần Ngọc Trang"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm a khoản 1 Điều 147; Điều 227, 228; Điều 266; Điều 271 và khoản 1 Điều 273, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2019; Khoản 2 Điều 1 Luật số: 85/2025/QH15; Khoản 1 Điều 56 Lu…
- Căn cứ chính? Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 219/2026/HNGĐ-ST Ngày: 05-5-2026. V/v: “Tranh chấp xin ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Nhật Trường.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đoàn Sơn Lâm
2. Bà Lê Thị Xuân Hiền.
Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Hạnh - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cần Thơ.
Đại diện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều Oanh - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 74/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026 về “tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 442/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 04 năm 2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông YANG, DAI - C, sinh năm 1995 (Xin vắng mặt)
Địa chỉ: Số B đường T, khóm E, phường N, khu G, thành phố Đ (Đài Loan).
Bị đơn: Bà Trần Ngọc T, sinh năm 2005 (Xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn ông Y, DAI - CHEN trình bày và yêu cầu:
Ông YANG, DAI - C và bà Trần Ngọc T do quen biết, sau thời gian tìm hiểu, được gia đình hai bên chấp thuận, tự nguyện tiến tới hôn nhân, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện C, thành phố Cần Thơ vào ngày 12/6/2024 thời gian đầu chung sống hạnh phúc, sau một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẩn do bất đồng quan điểm sống nên ông về Đài Loan sinh sống và không về Việt Nam. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên ông YANG, DAI - C yêu cầu ly hôn với bà Trần Ngọc T.
Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn bà Trần Ngọc T có trình bày như sau: Bà thống nhất theo yêu cầu của ông YANG, DAI - C các vấn đề như sau:
Về hôn nhân: Bà đồng ý ly hôn với ông YANG, DAI - C.
Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến tại phiên tòa: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người tiến hành tố tụng và các đương sự đều chấp hành tốt quy định của pháp luật. Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho ông YANG, DAI - C được ly hôn với bà Trần Ngọc T. Về con chung, về tài sản chung, riêng và nợ chung nguyên đơn và bị đơn không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa:
Về quan hệ pháp luật: Ông YANG, DAI - C có đơn yêu cầu xin ly hôn với bà Trần Ngọc T nên quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp xin ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết vụ án sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cần Thơ theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 1 Luật số: 85/2025/QH15.
Về thủ tục tố tụng: Ông YANG, DAI - C và bà bà Trần Ngọc T có đơn xin vắng mặt, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Ông YANG, DAI - C và bà Trần Ngọc T tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy hôn nhân giữa ông YANG, DAI - C và bà Trần Ngọc T đã mâu thuẫn nghiêm trọng, không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được và bà Trần Ngọc T cũng đồng ý ly hôn nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông YANG, DAI - C.
Về con chung: Không có nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này các đương sự có tranh chấp thì khởi kiện thành vụ án khác.
Từ những nhận định trên, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm: Ông YANG, DAI - C phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Lời phát biểu của kiểm sát viên về phần thủ tục tố tụng, cũng như đề xuất về nội dung giải quyết trong vụ án là có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm a khoản 1 Điều 147; Điều 227, 228; Điều 266; Điều 271 và khoản 1 Điều 273, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2019; Khoản 2 Điều 1 Luật số: 85/2025/QH15; Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn YANG, DAI - C.
2. Về hôn nhân: Ông YANG, DAI - C được ly hôn với bà Trần Ngọc T.
3. Về con chung: Không có năn không đặt ra xem xét
4. Về tài sản chung, riêng và nợ: Các đương sự không yêu cầu nếu có yêu cầu chia tài chung, riêng và nợ thì có quyền khởi kiện bằng vụ án khác.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông YANG, DAI - C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn. Ông YANG, DAI - C đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0000100 ngày 05/01/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí nên ông YANG, DAI - C không phải nộp thêm.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật. Bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo thủ tục phúc thẩm/.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND KV 4- Cần Thơ; - THA dân sự TP Cần Thơ; - Phòng THADS KV4- Cần Thơ; - UBND nơi thực hiện việc ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Nhật Trường |