vanban.org

Bản án 219/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hê hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn cua ông Trần Văn H đối vơi bà Trần Thi Kim Q.

Giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyên số 01-2002 do UBND xa Phô Cường, huyên Đức Phô, tỉnh Quảng Ngai cấp ngày 23/9/2002 không con giá tri pháp lý kê tư ngày bản án co hiêu lực pháp luật. 2/ Về con chung: Giao con chung chưa thành niên là trẻ Trần Minh Tỷ P, sinh ngày 22/01/2013 cho ông Trần Văn H đư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hê hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn cua ông Trần Văn H đối vơi bà Trần Thi Kim Q.
  • Căn cứ chính? luật tố tụng dân sự Toa án vân; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 219/2023/ HNGĐ-ST
Ngày: 12/4/2023
V/v Tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên tòa: Bà Huynh Thi Kim Thương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông: Nguyên Thái Sơn.

2. Bà: Lê Ngoc Như Chi.

Thư ký phiên toà: Bà PhamThuy Vân – Thư ký Toà án nhân dân Quận 6.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toa: Bà Đô Thi Anh Đào – Kiêm sát viên.

Trong ngày 12/4/2023, tai trụ sở Toà án nhân dân Quận 6 xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 534/2022/TLST-HNGĐ ngày 04/10/2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết đinh đưa vụ án ra xét xử số 19/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023, Quyết đinh hoan phiên toa số 15/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15/3/2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1979; Đia chỉ tam tru: 205 đường L , Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. (Văng măt theo đơn xin văng)

- Bi đơn: Bà Trần Thi Kim Q, sinh năm 1980; Đia chỉ tam tru: 205 đường L, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. (Văng măt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 23/8/2022 và lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là ông Trần Văn H trình bày:

Ông H vào thành phố Hồ Chí Minh tư năm 1994 đê đi hoc. Khoảng năm 2000, qua ban be giơi thiêu, ông H và bà Trần Thi Kim Q quen biết nhau, tự nguyên chung sống vơi nhau tư năm 2001, đăng ký kết hôn ngày 23/9/2002 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyên số 01-2002 do UBND xa Phô Cường, huyên Đức Phô, tỉnh Quảng Ngai cấp.

Sau khi kết hôn vơ chồng thuê nhà tro sống ở nhiều nơi, vơ chồng sống hanh phuc, bà Q bán hu tiếu con ông H đi làm theo tàu biên khoảng 06 tháng về nhà 01 lần. Đến năm 2015 vơ chồng về ở tai 205 đường L, Phường X, Quận Y, ông H đi làm tài xế theo ca, bà Q vân bán hu tiếu vơ chồng vân hanh phuc. Đến khoảng giữa năm 2016 thi phát sinh mâu thuân do bà Q hay nghỉ bán, tụ tập ban be tư sáng đến tối đi đâu không noi vơi ông H, bo măc con cái, gia đinh. Ông H co gop ý, khuyên nhu nhưng bà Q không nghe, vơ chồng con xảy ra cai va. Mâu thuân càng trầm trong hơn, tư năm 2017 khi bà Q không buôn bán nữa, thường xuyên văng nhà, co khi 2,3 ngày mơi vế nhà, ông H co hoi đi đâu bà Q cung không trả lời. Moi vấn đề kinh tế gia đinh, nuôi day con cái đều do ông H lo liêu. Ông H đa gop ý rất nhiều lần nhưng bà Q không thay đôi nên tư năm 2018 đến nay, du ở chung nhà nhưng vơ chồng không con noi chuyên, không con quan tâm nhau. Nay nhận thấy tinh cảm không con, mục đích hôn nhân không đat đươc nên ông H xin ly hôn vơi bà Trần Thi Kim Q.

Về con chung: Co 02 con chung gồm Trần Minh Q, sinh ngày 24/02/2003 (đa thành niên) và trẻ Trần Minh Tỷ P, sinh ngày 22/01/2013 hiên ông H đang nuôi dương. Ông H yêu cầu đươc trực tiếp nuôi dương con chung chưa thành niên là trẻ Trần Minh Tỷ P, không yêu cầu bà Trần Thi Kim Q cấp dương nuôi con.

Về tài sản chung: Không co.

Về nơ chung: Không co.

Về án phí: Ông Trần Văn H đồng ý nôp án phí dân sự sơ thẩm.

Bị đơn là bà Trần Thị Kim Q văng mặt, không có bản tự khai.

Tai phiên toa hôm nay, bà Q văng măt, ông H co đơn xin văng măt và không co đơn rut yêu cầu khởi kiên xin ly hôn vơi bà Trần Thi Kim Q.

Phát biêu của Kiêm sát viên vê việc tuân theo pháp luât tô tụng của Thẩm phán, Hội đông xet xư, Thư ky phiên tòa:

Về tố tụng: Quá trinh tư khi toa án thụ lý vụ án cho đến trươc thời điêm HĐXX nghi án Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên toa và những người tham gia tố tụng đa chấp hành đung các quy đinh cua Bô luật tố tụng dân sự.

Về nôi dung: Đề nghi HĐXX chấp nhận yêu cầu cua nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liêu co trong hồ sơ vụ án đươc thẩm tra tai phiên Toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tai phiên toà, Hôi đồng xét xử nhận đinh:

Về thu tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ kết quả xác minh cua Công an Phường X, Quận Y, bà Trần Thi Kim Q co hô khẩu thường tru và thực tế cư tru tai Quận Y, thành phố Hồ Chí Minh. Nay ông H co đơn xin ly hôn nên Toa án nhân dân Quận 6 thụ lý và giải quyết theo quy đinh tai khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014 và khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bô luật tố tụng dân sự 2015.

Toa án đa triêu tập hơp lê đến lần thứ hai, ông Trần Văn H co đơn đề nghi Toa án xét xử văng măt, bà Trần Thi Kim Q vân văng măt không vi sự kiên bất khả kháng hoăc trở ngai khách quan. Căn cứ điêm a và điêm b khoản 2 Điều 227; Điều 238 Bô luật tố tụng dân sự Toa án vân tiến hành xét xử.

Về quan hê hôn nhân: Ông Trần Văn H và bà Trần Thi Kim Q tự nguyên chung sống co đăng ký kết hôn ngày 23/9/2002 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyên số 01-2002 do UBND xa Phô Cường, huyên Đức Phô, tỉnh Quảng Ngai cấp. Đây là quan hê hôn nhân hơp pháp.

Theo Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đinh năm 2014 quy đinh: “Vơ chồng co nghĩa vụ thương yêu, chung thuy, tôn trong, quan tâm, chăm soc, giup đơ nhau....Vơ chồng co nghĩa vụ sống chung vơi nhau…. ”; Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đinh năm 2014 quy đinh: “…Toa án giải quyết cho ly hôn nếu co căn cứ về viêc vơ, chồng co hành vi bao lực gia đinh hoăc vi pham nghiêm trong quyền, nghĩa vụ cua vơ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tinh trang trầm trong, đời sống chung không thê kéo dài, mục đích cua hôn nhân không đat đươc”.

Xét yêu cầu cua nguyên đơn, Hôi đồng xét xử thấy răng,

Theo ông H thi ông H và bà Q phát sinh mâu thuân tư giữa năm 2016, do bà Q hay tụ tập ban be đi đâu không noi vơi ông H. Tư năm 2017, bà Q văng nhà thường xuyên hơn, hai hoăc ba ngày bà Q mơi về nhà, bo măc con cái, gia đinh, du ông Hung đa khuyên nhu nhưng bà Q không thay đôi.

Về phía bà Trần Thi Kim Q, Toa án đa gửi thông báo thụ lý cho bà Q về viêc ông H co đơn yêu cầu ly hôn bà Q. Tuy nhiên, tư khi nhận thông báo thụ lý đến nay bà Q không co văn bản gửi Toa án về ý kiến cua minh đối vơi yêu cầu cua ông H, cung không đến Toà án đê tham dự hoa giải măc du đa đươc triêu tập hơp lê nhiều lần. Cho thấy mối quan hê giữa ông H và bà đa không con găn bo; Tư năm 2018 đến nay, du ở chung nhà nhưng ông Hu và bà Q không noi chuyên, không con quan tâm, chăm soc lân nhau; Bà Q không con tha thiết đến tinh cảm vơ chồng, không quan tâm đến viêc hàn găn tinh cảm vơ chồng; phía ông Trần Văn H vân giữ yêu cầu xin ly hôn. Điều đo chứng to mâu thuân giữa vơ chồng đa trầm trong, mục đích hôn nhân không đat đươc. Nên chấp nhận yêu cầu cua ông Hung là thoa đáng.

Về con chung: Ông H và bà Quy co 02 con chung gồm Trần Minh Q, sinh ngày 24/02/2003 (đa thành niên) và trẻ Trần Minh Tỷ P, sinh ngày 22/01/2013 hiên ông H đang nuôi dương. Ông H yêu cầu đươc trực tiếp nuôi dương con chung chưa thành niên là trẻ Trần Minh Tỷ P và không yêu cầu bà Trần Thi Kim Q cấp dương nuôi con.

Hôi đồng xét xử thấy răng, ông H là người trực tiếp nuôi dương, chăm soc con chung chưa thành niên đến nay, đu điều kiên về moi măt đê lo cho con và phu hơp vơi nguyên vong cua trẻ nên chấp nhận yêu cầu cua ông Hung, giao con chung chưa thành niên là trẻ Trần Minh Tỷ P cho ông H trực tiếp nuôi dương là phu hơp.

Về cấp dương nuôi con: Ông H không yêu cầu bà Trần Thi Kim Q cấp dương nuôi con nên HĐXX không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Ông H không yêu cầu Toa án giải quyết nên Hôi đồng xét xử không xem xét. Khi nào co tranh chấp các bên co quyền khởi kiên trong vụ kiên khác.

Về nơ chung: Khi nào co tranh chấp các bên co quyền khởi kiên trong vụ kiên khác.

Về án phí: Ông Trần Văn H phải chiu án phí theo quy đinh tai điêm a, khoản 5 Điều 27 Nghi quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 cua Uy ban Thường vụ Quốc Hôi, quy đinh về mức thu, miên, giảm, thu, nôp, quản lý và sử dụng án phí và lê phí toa án và Danh mục án phí, lê phí Toa án (Ban hành kem theo Nghi quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điêm a khoản 1 Điều 35, điêm a khoản 1 Điều 39,điêm a, điêm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bô luật tố tụng dân sự 2015; Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đinh năm 2014; Luật thi hành án dân sự năm 2008 đa sửa đôi, bô sung năm 2014; điêm a khoản 5 Điều 27 Nghi quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 cua Uy ban Thường vụ Quốc Hôi, quy đinh về mức thu, miên, giảm, thu, nôp, quản lý và sử dụng án phí và lê phí toa án; Danh mục án phí, lê phí Toa án (Ban hành kem theo Nghi quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016).

TUYÊN XỬ:

1/ Về quan hê hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn cua ông Trần Văn H đối vơi bà Trần Thi Kim Q.

Giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyên số 01-2002 do UBND xa Phô Cường, huyên Đức Phô, tỉnh Quảng Ngai cấp ngày 23/9/2002 không con giá tri pháp lý kê tư ngày bản án co hiêu lực pháp luật.

2/ Về con chung: Giao con chung chưa thành niên là trẻ Trần Minh Tỷ P, sinh ngày 22/01/2013 cho ông Trần Văn H đươc trực tiếp chăm soc, nuôi dương.

Viêc cấp dương nuôi con: Ông Trần Văn H không yêu cầu Toa án giải quyết.

Bà Trần Thi Kim Q co quyền thăm nom con mà không ai đươc cản trở. Vi lơi ích cua con, khi cần thiết môt hoăc cả hai bên co quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay đôi người trực tiếp nuôi con, viêc cấp dương nuôi con, yêu cầu han chế quyền cua cha, mẹ đối vơi con chưa thành niên hoăc han chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

3/ Về tài sản chung: Khi nào co tranh chấp các bên co quyền khởi kiên trong vụ kiên khác.

4/ Về nơ chung: Khi nào co tranh chấp các bên co quyền khởi kiên trong vụ kiên khác.

5/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn H phải nôp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đươc trư vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tam ứng án phí mà ông H đa nôp theo biên lai thu số 0012459 ngày 04/10/2022 cua Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, TP. Hồ Chí Minh.

Các đương sự đươc quyền kháng cáo trong han 15 ngày kê tư ngày nhận đươc bản án hoăc tư ngày bản án đươc niêm yết theo quy đinh cua pháp luật.

Trường hơp bản án, quyết đinh đươc thi hành theo quy đinh tai điều 2 Luật Thi hành án dân sự thi người đươc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự co quyền thoa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoăc bi cương chế thi hành án theo quy đinh tai các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiêu thi hành án đươc thực hiên theo quy đinh tai điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ