- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân Hàng N (A)-Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N (A) đối với ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc T1 về Tranh ch p h p đ ng tín dụng”.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đ ng; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đ ng; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỤC 10 - TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 218/2026/DS-ST Ngày: 24 – 4 – 2026 V/v Tranh ch p h p đ ng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lâm Thị Nguyện
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hùng;
2. Bà Huỳnh Thị Kim Oanh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hoài Thanh Th ký Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân khu vục 10 - Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Dƣơng Thị Tiểu Phƣơng Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 4 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1045/2025/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2026 theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 187/2026/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2026 giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân Hàng N (A); Địa chỉ trụ sở chính: Số B L ph ờng G Thành phố Hà Nội.
Ng ời đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V Chức vụ: Tổng Giám đốc A.
Chi nhánh thực hiện việc khởi kiện: Ngân hàng N - Chi nhánh C; Địa chỉ trụ sở: Số B đ ờng G p C xã C tỉnh Tây Ninh.
Ng ời đại diện theo ủy quyền: Ông: Phạm Đức M sinh năm: 1967. Chức vụ: Giám đốc A Chi nhánh C. (Theo Quyết định số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N).
Ng ời đ c ủy quyền lại: Ông Nguyễn Trọng Đ sinh năm: 1987. Chức vụ: Phó Giám đốc A Chi nhánh C. (Theo gi y uỷ quyền số 599/NHNo-CTTN-KH ngày 06/10/2025) có đơn xin vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T sinh năm 1983; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: p T xã C tỉnh Tây Ninh; Bà Lê Thị Ngọc T1 sinh năm 1982; địa chỉ: khu phố H ph ờng T tỉnh Tây Ninh; tạm trú: p T xã C tỉnh Tây Ninh vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, đơn sửa đổi bổ sung đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án đại diện của Ngân Hàng N (A), ông Nguyễn Trọng Đ trình bày:
Ngân hàng A Chi nhánh C - Tây Ninh có cho ông Nguyễn Văn T; và bà Lê Thị Ngọc T1 vay vốn theo H p đ ng tín dụng số 5706LAV202404462 ngày 18 tháng 12 năm 2024 mục đích vay vốn: Thanh toán tiền mua 30 con bò thịt; Số tiền vay: 750.000.000 đ ng. D n đến thời điểm ngày 18/3/2026 là: 867.827.664 (T2 trăm sáu m ơi bảy triệu tám trăm hai m ơi bảy ngàn sáu trăm sáu m ơi bốn đ ng) trong đó: n gốc: 750.000.000 đ ng n lãi: 117.827.514 đ ng.
Tài sản thế ch p bảo đảm khoản vay bao g m:
- Quyền sử dụng đ t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t có diện tích 917 6 m2 thửa đ t số 500; tờ bản đ số 31; theo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số phát hành: DL 990283 số vào số c p gi y: CN16034 do Văn phòng đăng ký đ t đai tỉnh T - chi nhánh C c p 01/8/2003 do ông Nguyễn Văn T đứng tên.
Ông Nguyên Văn T3 và bà Lê Thị Ngọc T1 đã vi phạm nghĩa vụ trong H p đ ng tín dụng số 5706LAV202404462 ngày 18/01/2024 về việc quá hạn khoản tiền lãi từ ngày 18/3/2025.
Nay A yêu cầu Toà án giải quyết buộc ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc T1 phải thực hiện nghĩa vụ trả n cho A Chi nhánh C toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 24/4/2026 là 879.917.615 (T2 trăm bảy m ơi chín triệu chín trăm m ời bảy nghìn sáu trăm m ời lăm) đ ng trong đó: n gốc: 750.000.000 đ ng n lãi trong hạn: 97.047.945 đ ng lãi quá hạn 32.869.669 đ ng. Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc T1 phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi su t thỏa thuận tại h p đ ng tín dụng số 5706LAV202404462 ngày 18/12/2024 kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra bản án/quyết định cho đến ngày thực tế ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc T1 trả hết n .
Nếu ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả n ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì A thông qua A Chi nhánh C có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm của ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc T1 là quyền sử dụng đ t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t có diện tích 917,6 m2 thửa đ t số 500; tờ bản đ số 31; theo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số phát hành: DL 990283 số vào số c p gi y: CN16034 do Văn phòng đăng ký đ t đai tỉnh T - chi nhánh C c p 01/8/2003 do ông Nguyễn Văn T đứng tên để thu h i n theo quy định của pháp luật.
Bị đơn, ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc T1: Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và triệu tập h p lệ nhiều lần nh ng không nộp văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không cung c p tài liệu chứng cứ và không đến Tòa để giải quyết vụ án nên không có ý kiến trình bày.
- Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh:
Về tố tụng: Thẩm phán đ c phân công thụ lý vụ án giải quyết vụ án đã thực hiện đúng đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đ ng xét xử Th ký phiên tòa thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Ng ời tham gia tố tụng thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ các Điều 91 95 Luật các Tổ chức tín dụng; Điều 299 Bộ luật Dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đ ng xét xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N (A) buộc ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc T1 có nghĩa vụ trả cho A số tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 24/4/2026 là 879.917.615 (T2 trăm bảy m ơi chín triệu chín trăm m ời bảy nghìn sáu trăm m ời lăm) đ ng trong đó: n gốc: 750.000.000 đ ng n lãi trong hạn: 97.047.945 đ ng lãi quá hạn 32.869.669 đ ng và yêu cầu tiếp tục tính lãi quá hạn kể từ ngày tiếp theo 25/4/2026 cho đến ngày thanh toán hết n . Tr ờng h p ông T, bà T1 không thanh toán n thì A đ c xử lý tài sản thế ch p.
Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc T1 phải chịu chi phí tố tụng và án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về tố tụng: Ng ời đại diện theo ủy quyền lại của A, ông Nguyễn Trọng Đ có đơn xin vắng mặt bị đơn ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc T1 đã đ c Tòa án tống đạt h p lệ đến lần thứ 2 nh ng vắng mặt tại phiên tòa căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Đ và ông T, bà T1.
Về thẩm quyền giải quyết: A khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc T1 phải thực hiện nghĩa vụ trả n cho A toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 24/4/2026 là 879.917.615 (T2 trăm bảy m ơi chín triệu chín trăm m ời bảy nghìn sáu trăm m ời lăm) đ ng theo H p đ ng tín dụng số 5706LAV202404462 ngày 18 tháng 12 năm 2024. Bị đơn ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc T1 c trú tại p T xã C tỉnh Tây Ninh. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự xác định đây là tranh ch p h p đ ng tín dụng” vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh.
Về nội dung vụ án:
Ngân Hàng N (gọi tắt là A) yêu cầu ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc T1 trả số tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 24/04/2026 là 879.917.615 đ ng theo H p đ ng tín dụng số 5706LAV202404462 ngày 18/12/2024; Thời hạn cho vay: 12 tháng (kể từ ngày ký kết h p đ ng đến hết ngày 18/12/2025); Mục đích vay: Thanh toán tiền mua 30 con bò thịt; Lãi su t: điều chỉnh tại thời điểm giải ngân là 9 5%/năm.
Xét th y theo H p đ ng tín dụng số 5706LAV202404462 ngày 18/12/2024 giữa ông T, bà T1 và A. Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc T1 đã đ c giải ngân theo h p đ ng c p tín dụng tuy nhiên ông T, bà T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả n về việc quá hạn khoản tiền vay từ ngày 18/3/2025. Việc ông T, bà T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán làm ảnh h ởng đến quyền l i ích h p pháp của A. Do đó có căn cứ ch p nhận yêu cầu khởi kiện của A buộc ông T, bà T1 có nghĩa vụ thanh toán cho A số tiền tính đến ngày 24/4/2026 là: 879.917.615 (T2 trăm bảy m ơi chín triệu chín trăm m ời bảy nghìn sáu trăm m ời lăm) đ ng trong đó: n gốc: 750.000.000 đ ng n lãi trong hạn: 97.047.945 đ ng lãi quá hạn 32.869.669 đ ng.
Về tài sản đảm bảo: Khi vay ông T, bà T1 có thế ch p tài sản bảo đảm cho khoản vay theo h p đ ng thế ch p quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền với đ t số 539/2023/HĐTC ngày 12/12/2023 (đ c công chứng tại Văn phòng C1 số công chứng: 008613 quyển số 12/2023 TP/CC-SCC/HĐGD) H p đ ng sửa đổi bổ sung HĐTC số: 609/2024/HĐSĐBS ngày 18/12/2024 (đ c công chứng tại Văn phòng C1 số công chứng: 008445 quyển số 12/2024 TP/CC-SCC/HĐGD).
Tài sản bảo đảm là: quyền sử dụng đ t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t có diện tích 917 6 m2 thửa đ t số 500; tờ bản đ số 31; theo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số phát hành: DL 990283 số vào số c p gi y: CN16034 do Văn phòng đăng ký đ t đai tỉnh T - chi nhánh C c p 01/8/2003 do ông Nguyễn Văn T đứng tên. Do đó tr ờng h p ông T, bà T1 không trả đ c n cho A thì A đ c yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế ch p theo quy định của pháp luật.
Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 10 -Tây Ninh là có căn cứ ch p nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc T1 phải chịu chi phí tố tụng và án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật A không phải chịu chi phí tố tụng và án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 91 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 292 Điều 299 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N (A) đối với ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc T1 về Tranh ch p h p đ ng tín dụng”.
Buộc ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc T1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N (A) số tiền tính đến ngày 24/4/2026 là: 879.917.615 (T2 trăm bảy m ơi chín triệu chín trăm m ời bảy nghìn sáu trăm m ời lăm) đ ng trong đó: n gốc: 750.000.000 đ ng n lãi trong hạn: 97.047.945 đ ng lãi quá hạn 32.869.669 đ ng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm ông T, bà T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền n gốc ch a thanh toán theo mức lãi su t mà các bên thỏa thuận trong h p đ ng cho đến khi thanh toán xong khoản n gốc này. Trong tr ờng h p trong h p đ ng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi su t cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi su t mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ đ c điều chỉnh cho phù h p với sự điều chỉnh lãi su t của Ngân hàng cho vay.
Trong tr ờng h p bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì A đ c yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế ch p theo h p đ ng thế ch p quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền với đ t số 539/2023/HĐTC ngày 12/12/2023 (đ c công chứng tại Văn phòng C1 số công chứng: 008613 quyển số 12/2023 TP/CC-SCC/HĐGD) H p đ ng sửa đổi bổ sung HĐTC số: 609/2024/HĐSĐBS ngày 18/12/2024 (đ c công chứng tại Văn phòng C1 số công chứng: 008445 quyển số 12/2024 TP/CC-SCC/HĐGD). Tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đ t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t có diện tích 917 6 m2 thửa đ t số 500; tờ bản đ số 31; theo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số phát hành: DL 990283 số vào số c p gi y: CN16034 do Văn phòng đăng ký đ t đai tỉnh T - chi nhánh C c p 01/8/2003 do ông Nguyễn Văn T đứng tên.
Tr ờng h p ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc T1 thanh toán xong các khoản n nêu trên thì A có nghĩa vụ giải ch p và trả lại gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t cùng tài sản gắn liền với đ t đã thế ch p theo h p đ ng thế ch p quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền với đ t số 539/2023/HĐTC ngày 12/12/2023 và H p đ ng sửa đổi bổ sung HĐTC số: 609/2024/HĐSĐBS ngày 18/12/2024 cho ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc T1.
2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc T1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N (A) tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền là 2.000.000 (hai triệu) đ ng.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Ngọc T1 phải chịu số tiền 38.397.528 (Ba m ơi tám triệu ba trăm chín m ơi bảy nghìn năm trăm hai m ơi tám) đ ng án phí.
+ Ngân hàng N (A) đ c nhận lại số tiền 18.132.179 (m ời tám triệu một trăm ba m ơi hai nghìn một trăm bảy m ơi chín) đ ng tạm ứng án phí khởi kiện đã nộp theo biên lai thu số 0011063 ngày 06/11/2025 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.
4. Các đ ơng sự đ c quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày tính từ ngày kể từ ngày tuyên án. Đ ơng sự vắng mặt đ c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ c bản án hoặc bản án đ c niêm yết h p lệ.
5. Tr ờng h p bản án đ c thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ c thi hành án dân sự ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy định tại Ðiều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND khu vực 10 - Tây Ninh; - CCTHADS khu vực 10 - Tây Ninh; - Các đ ơng sự; - L u. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lâm Thị Nguyện |