vanban.org

Bản án 218/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "L-P+N"
  • Căn cứ chính? Điều 468 Bộ luật D n sự; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁNNHÂN DÂN
KHU VỰC1-VĨNHLONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 218/2025/DS-ST
Ngày: 26-11-2025
“V/v tranh ch p H p đồng vay”
(giữa bà L; bà P, ông N)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Loan

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn M Phúc;

2. Ông Nguyễn Tùng Ch u.

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Kim Giang - Thư ký Tòa án nh n d n khu vực 1-Vĩnh Long.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân khu v c 1-Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Xu n Nga - Ki m sát viên.

Ngày 26 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 63/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2025 về tranh ch p H p đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 253/2025/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Tr n Th Kim L, sinh năm 1984; địa ch : Số 14 Bàn C, Khu phố 1, phư ng Bàn C, Thành phố Hồ Chí Minh; địa ch tạm trú: Số A2, Kh m B, phư ng L, t nh Vĩnh Long;

Căn cư c công d n số 079184015111, c p ngày 11/12/2024

- Ng i đ i di n h p pháp của nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Kiều D, sinh năm 1968; địa ch : Số 78/24 đư ng P, Kh m 10, phư ng P, t nh Vĩnh Long - là ngư i đại diện theo ủy quyền (gi y ủy quyền ngày 30/7/2025) có đơn đề nghị xét xử v ng mặt;

- B đơn:

1/ Bà Tr n Th H ng P, sinh năm 1970; địa ch : Số 02/78N Kh m 4, Ph ng T, thành ph V (nay là phư ng T) t nh Vĩnh Long (v ng mặt). Căn cư c công d n số xxxxxxxxxxxx;

2/ Ông Nguy n Trung N, sinh năm 1970; địa ch thư ng trú: Số 02/78H Kh m 4, Ph ng T, thành ph V (nay là phư ng T) t nh Vĩnh Long; hiện đang sinh sống tại số 02/78N Kh m 4, Ph ng T, thành ph V (nay là phư ng T n H) t nh Vĩnh Long; v ng mặt.

NỘI DUNG V ÁN:

* Trong đơn kh i ki n ngày 25/6/2025 và ngày 30/7/2025 nguyên đơn Tr n Th Kim Loan và trong quá trình gi i quy t v án, t i phiên tòa sơ thẩm do bà Hu nh Th Ki u D đ i di n trình bày:

Bà Trần Thị Kim L thông qua sự quen biết của ngư i cậu là ông Nguyễn Thiện T gi i thiệu nên biết bà Trần Thị Hồng P và ông Nguyễn Trung N (gọi t t là các bị đơn). Ngày 18/12/2025 bà P h i vay của bà L số tiền 1.000.000.000đ (một t đồng), th i hạn vay là 12 tháng tính t ngày vay, l i su t là 03 /tháng, bà P th a thuận l i chia làm hai kỳ trong tháng là ngày 15 và ngày 30 đ ng l i nhưng khi thực hiện h p đồng vay thì các bị đơn không trả l i cho bà L, bà L c yêu cầu các bị đơn trả l i, trả tiền gốc, các bị đơn hứa hẹn nhưng không trả. Tại đơn khởi kiện bà L yêu cầu các bị đơn trả tiền gốc 1.000.000.000đ và tiền l i tính t ngày 18/02/2025 đến ngày khởi kiện 30/7/2025 là 89.639.000đ, tổng cộng gốc và l i 1.089.639.000đ; yêu cầu tiếp tục tính l i v i mức 1,66 /tháng đến ngày xét xử sơ thẩm. Tại phiên hòa giải ngày 25/9/2025 đại diện của nguyên đơn bà D rút lại một phần yêu cầu về l i su t, cụ th nguyên đơn tính l i su t 0,83 /tháng.

Tại phiên tòa sơ thẩm: Đại diện nguyên đơn bà D xin đư c v ng mặt; giữ yêu cầu về tiền gốc và mức l i như đ nêu trên, cụ th tiền l i tính đến ngày xét xử sơ thẩm (26/11/2025) th i gian là 09 tháng tương ứng số tiền l i là 74.700.000đ, tổng cộng tiền gốc và tiền l i 1.074.700.000đ.

Đ chứng minh cho yêu cầu của mình nguyên đơn đ nộp các tài liệu, chứng cứ k m theo đơn khởi kiện gồm: Biên nhận vay tiền ngày 18/02/2025; (bản chính viết tay, mực màu xanh, gi y tập học sinh, c chữ ký và viết tên Trần Thị Hồng P); các thủ tục tố tụng cần thiết khác đ đảm bảo giải quyết vụ án.

* Trong quá trình gi i quy t v án các b đơn Tr n Th H ng P và ông Nguy n Trung N t i phiên hòa gi i trình bày:

Bà P th a nhận biên nhận vay tiền ngày 18/02/2025 do Bà viết và ký tên, số tiền vay là 1.000.000.000đ, th i hạn vay 12 tháng, l i su t 03 /tháng, đ ng l i vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, mục đích vay tiền đ làm ăn, Bà cho ngư i khác vay lại, thực tế Bà không nhận số tiền 1.000.000.000đ, Bà viết biên nhận này do ông T cậu của bà L d n Bà đến nhà bà L ở Ph ng 9, thành ph Vĩnh Long (nay là phư ng L) t nh Vĩnh Long, số tiền vay 1.000.0000.000đ Bà chưa trả tiền l i và gốc cho bà L.

Chồng bà-ông N không biết việc Bà vay tiền, biên nhận ông N không biết, không ký tên, việc vay số tiền này không sử dụng vào mục đích sinh hoạt gia đình, Bà vay làm ăn mình Bà biết, ông Nam không liên quan, Bà đồng ý trả cho bà Loan số tiền 800.000.000đ, hiện tại bà r t kh khăn đang đi làm thuê ở Thành phố Hồ Chí Minh đ kiếm tiền trả n , Bà xin trả trư c số tiền 50.000.000đ vào ngày 25/11/2025 và sau đ trả dần 5.000.000đ hàng tháng, b t đầu trả 25/12/2025 (dương lịch) cho đến khi hết n .

Ông Nam th a nhận v ông-bà P c n bà L số tiền 800.000.000đ, Ông đồng ý đưa tiền cho v đ trả n cho bà L, Ông không liên quan trong vụ án vì không biết v vay tiền, đến khi bà L gọi điện thoại cho Ông đòi n thì Ông m i biết, Ông không ký biên nhận n ngày 18/02/2025, bà Ph n c ng không sử dụng số tiền vay vào mục đích sinh hoạt gia đình, v ông-bà P ch n 800.000.000đ còn tiền l i là 200.000.000đ, ông Toàn và bà L ép v ông ký gi y nhận n , v ông không biết bà L ch biết ông T. Trư c khi bà L khởi kiện, Ông c gọi điện thoại cho bà L, Bà thống nh t phương án cho v ông trả số tiền vay 800.000.000đ, không yêu cầu gì thêm. Ông s cung c p chứng cứ bà L cho vay l i nặng và yêu cầu chuy n Cơ quan Điều tra Công an t nh Vĩnh Long giải quyết.

Tại phiên tòa sơ thẩm: Các bị đơn v ng mặt đến lần thứ hai;

* ki n của V ki m sát viên t i phiên tòa:

Về tố tụng: Tòa án nh n d n khu vực 1-Vĩnh Long giải quyết vụ án đúng thẩm quyền, đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật t khi thụ lý đơn kiện cho đến khi đưa vụ án ra xét xử, th i hạn chuẩn bị xét xử đảm bảo theo quy định; Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đều tu n theo đúng quy định của pháp luật tố tụng d n sự; việc tham gia tố tụng ch p hành pháp luật của phía nguyên đơn thực hiện đúng quy định; phía bị đơn đư c thực hiện chưa đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ khi tham gia tố tụng.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025. Áp dụng Điều 463, 466, 468 của Bộ luật D n sự năm 2015. Áp dụng khoản 4 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTV- QH 14 ngày 30/12/2016.

Ch p nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Kim L.

Buộc bà Trần Thị Hồng Ph n trả cho bà Trần Thị Kim L số tiền 1.074.700.000 đồng (trong đ : số tiền gốc là 1.000.000.000 đồng, l i là 74.700.000đ)

Không ch p nhận yêu cầu của bà Trần Thị Kim L buộc ông Nguyễn Trung N c trách nhiệm liên đ i trả cho bà L số tiền 1.074.700.000 đồng.

Về án phí d n sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Kim L phải chịu số tiền 300.000đ. Bà Trần Thị Hồng P phải chịu số tiền 44.241.000 đồng.

* Tại phiên tòa sơ thẩm đương sự không xu t trình chứng cứ nào m i.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đ đư c xem xét tại phiên tòa, đơn đề nghị xét xử v ng mặt của phía nguyên đơn tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn yêu cầu trả 1.074.700.000đ, phía bị đơn ch đồng ý trả 800.000.0000đ. Xét chứng cứ c trong hồ sơ vụ án và l i trình bày của đương sự, Hội đồng xét xử xác định là vụ án tranh ch p H p đồng vay tài sản đư c quy định tại Điều 463 của Bộ luật D n sự năm 2015; khi xác lập biên nhận bị đơn c địa ch thư ng trú và sinh sống trên địa bàn thành phố Vĩnh Long (th i đi m chưa sáp nhập). Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n khu vực 1-Vĩnh Long.

[2] Xét yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Kim L.

[2.1] Về tiền gốc: Bà Trần Thị Kim L yêu cầu bà Trần Thị Hồng P và ông Nguyễn Trung N trả 1.000.000.000đ, chứng cứ xác định yêu cầu là biên nhận vay tiền ngày 18/02/2025; bà P và ông N th a nhận ch n 800.000.000đ và đồng ý trả 800.000.000đ, còn 200.000.000đ là tiền l i. Hội đồng xét xử nhận th y: Bà P th a nhận tại biên bản hòa giải ngày 25/9/2025 biên nhận này do Bà viết và ký, ghi rõ họ tên của mình, số tiền tại biên nhận là 1.000.000.000đ, Bà cho r ng trong đ c 200.000.000đ là tiền l i nhưng bà không đưa ra đư c tài liệu, chứng cứ nào đ chứng minh số tiền 200.000.000đ là tiền l i.

Về phía ông Nam cho r ng v ông-bà P bị ông T, bà L ép buộc ký gi y nhận n , bà P không biết bà L ch biết ông To: Xét th y toàn bộ chữ viết trong biên nhận vay tiền do chính bà P viết và ký, ghi rõ họ tên, sau khi bị ép buộc Bà không đi trình báo Công an hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú đ cơ quan chức năng kịp th i hỗ tr , can thiệp nh m đảm bảo quyền l i cho mình. Bà P không biết bà L lại ghi đầy đủ họ tên, địa ch đ thực hiện giao dịch giữa hai bên, bà P bị ông T ép mà không đi tố cáo hoặc giao nộp tài liệu, chứng cứ gì về sự việc bị ép buộc, Bà viết biên nhận v i bà L là đ xác định nghĩa vụ của mình v i số tiền vay c giá trị l n, giao biên nhận bà L giữ, trong khi Bà là ngư i c năng lực hành vi d n sự đầy đủ, vì vậy l i nại ra của bà P là chưa đủ căn cứ.

Đối v i ông Nam cho r ng không biết v ông-bà P vay tiền, không liên quan đến Ông, v ông không sử dụng tiền vay vào mục đích sinh hoạt gia đình, Ông không viết và ký tên vào biên nhận ngày 18/02/2025. Hội đồng xét xử nhận th y: Tại biên bản hòa giải ngày 25/9/2025 ông Nam th a nhận v ông c n 800.000.000đ và đồng ý đưa tiền cho v trả 800.000.000đ theo l i trình bày của bà P. Vì vậy, l i th a nhận của ông N là căn cứ đ xác định thực hiện nghĩa vụ liên đ i v i bà P trả n cho bà L.

Tại phiên hòa giải ông N cho r ng bà L cho vay l i nặng nhưng Ông không cung c p đư c tài liệu, chứng cứ đ chứng minh, quá trình giải quyết Tòa án yêu cầu các bị đơn cung c p chứng cứ b ng thông báo số 342/TB-TA ngày 10/10/2025 và số 479/TB-TA ngày 04/11/2025, tống đạt, niêm yết cho các bị đơn theo đúng quy định; tại phiên tòa sơ thẩm các bị đơn đư c triệu tập h p lệ lần 02 nhưng v n v ng mặt, đồng th i không cung c p chứng cứ gì đ Hội đồng xét xử xem xét quyền l i cho mình hoặc c căn cứ đ chuy n Cơ quan Điều tra Công an t nh Vĩnh Long theo đề nghị của ông N tại biên bản hòa giải ngày 25/9/2025 do đ , Hội đồng xét xử không c cơ sở đ xác định số tiền 200.000.000đ các bị đơn cho r ng là tiền l i.

Căn cứ khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng d n sự, chứng cứ biên nhận bà Loan đưa ra bà P th a nhận, ông N c ng đồng ý đưa tiền cho bà P trả 800.000.000đ nhưng các bị đơn không c chứng cứ chứng minh đư c tiền l i là 200.000.000đ hoặc cho vay l i nặng, vì vậy Hội đồng xét xử công nhận tình tiết bà P n bà L 1.000.000.000đ là c căn cứ. Chứng cứ nguyên đơn đưa ra đ xác định yêu cầu là c căn cứ nên các bị đơn c nghĩa vụ trả tiền gốc 1.000.000.000đ là c cơ sở ch p nhận, phù h p Điều 463 của Bộ luật D n sự 2015.

[2.2] Về tiền l i: Bà L yêu cầu tính mức lãi 0,83%/tháng k t ngày 18/02/2025 đến ngày xét xử sơ thẩm, Hội đồng xét xử nhận th y biên nhận vay tiền c th i hạn trả tiền là 12 tháng, l i su t là 03 , bà Ph n vi phạm nghĩa vụ trả l i hàng tháng nên bà L yêu cầu trả luôn tiền gốc. Hai bên c th a thuận mức lãi cụ th nhưng trong quá trình vay bà P không đ ng l i như đ th a thuận nên bà L yêu cầu trả l i 0,83 tháng là c l i cho các bị đơn. Căn cứ khoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự, nay nguyên đơn yêu cầu tính mức l i 0,83%/tháng trên số tiền gốc 1.000.000.000đ, t ngày 18/02/2025 đến ngày xét xử sơ thẩm 26/11/2025 là c căn cứ ch p nhận, tiền l i ch p nhận là 74.700.000đ.

[2.3] Đối v i việc bà Ph n xin trả dần tiền n cho bà L mỗi tháng 5.000.000đ, tại phiên hòa giải phía nguyên đơn không đồng ý; tại phiên tòa các bên đương sự đều v ng mặt nên không c cơ sở đ Hội đồng xét xử xem xét cho việc xin trả dần tiền n của các bị đơn.

[3] Về án phí sơ thẩm: Bà L yêu cầu các bị đơn trả tiền gốc và l i 1.074.700.000đ đư c Hội đồng xét xử ch p nhận toàn bộ nên theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016, các bị đơn phải chịu toàn bộ án phí d n sự sơ thẩm (v i mức thu 36.000.000đ + 03 của giá trị tài sản c tranh ch p vư t 800.000.000đ) là 44.241.000đ; nguyên đơn không phải chịu án phí d n sự sơ thẩm, hoàn trả cho nguyên đơn tạm ứng án phí đ nộp.

[4] Xét đề nghị của Vị ki m sát viên tại phiên tòa là c căn cứ ch p nhận một phần;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

Áp dụng các điều 288, 351, 463, 466, 468, 470 của Bộ luật D n sự năm 2015; Áp dụng các điều 2, 5, 6, 9, 13 của Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 01/11/2019; Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

1 V nội dung:

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Kim L;

Buộc các bị đơn bà Trần Thị Hồng P và ông Nguyễn Trung N c nghĩa vụ liên đ i trả cho bà Trần Thị Kim L số tiền 1.074.700.000đ (trong đ : Tiền gốc 1.000.000.000đ, tiền l i 74.700.000đ);

K t ngày bản án c hiệu lực pháp luật (đối v i các trư ng h p Cơ quan Thi hành án c quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc k t ngày c đơn yêu cầu thi hành án của ngư i đư c thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho ngư i đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, t t cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i su t quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015.

2/ V án ph dân sự sơ thẩm:

2.1/ Buộc các bị đơn bà Trần Thị Hồng P và ông Nguyễn Trung N phải nộp án phí d n sự sơ thẩm 44.241.000đ (bốn mươi bốn triệu, hai trăm bốn mươi mốt ngàn đồng)

2.2/ Bà Trần Thị Kim L đư c nhận lại tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 22.344.585đ (hai mươi hai triệu, ba trăm bốn mươi bốn ngàn, năm trăm tám mươi lăm đồng) đ nộp theo biên lai thu tiền số N0 0001401 ngày 04/8/2025 tại Thi hành án d n sự t nh Vĩnh Long.

Trư ng h p Bản án, Quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì Ngư i đư c thi hành án d n sự, Ngư i phải thi hành án d n sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

Các đương sự c quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 (mư i lăm) ngày k t sau ngày tuyên án, đương sự v ng mặt tại phiên tòa thì th i hạn kháng cáo tính t ngày nhận đư c Bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ