- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Huỳnh L - Châu Hồng N"
- Tòa quyết gì? Xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Huỳnh L.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 218/2023/HNGĐ-ST Ngày: 27/9/2023 V/v tranh chấp: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Nhật
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Văn Hùng
2. Bà Nguyễn Thị Kim Hường
Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Ngân – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho tham gia phiên tòa: Bà Phạm Trà My - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 471/2023/TLST-HNGĐ ngày 19/7/2023 về việc tranh chấp: “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 210/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21/8/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Huỳnh L, sinh năm 1990 (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: ấp B, xã T, TP. M, Tiền Giang.
Địa chỉ liên lạc: ấp P, xã PT, huyện C, Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Châu Hồng N1, sinh năm 1990 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp B, xã T, TP. M, Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn là chị Nguyễn Huỳnh L trình bày:
Chị và anh Châu Hồng N1 tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã PT, huyện C, tỉnh B vào ngày 10/02/2011. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, nhưng sau đó đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không phù hợp nên chị và anh N1 đã sống ly thân. Do tình cảm không hàn gắn được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh N1.
Về con chung: Có 1 con chung là cháu Châu Nguyễn Gia N2, sinh ngày 07/01/2011. Chị L yêu cầu nuôi dưỡng cháu N2, không yêu cầu anh N1 cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Bị đơn là anh Châu Hồng N1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo v/v thụ lý vụ án nhưng không có ý kiến phản hồi gì.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho có ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã chấp hành đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã chấp hành đúng quyền, nghĩa vụ tố tụng. Bị đơn chưa chấp hành đúng quyền, nghĩa vụ tố tụng. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự đề nghị xét xử vắng mặt anh N1 tại phiên tòa.
Về nội dung: Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình, đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L. Về con chung: Giao cháu N2 cho chị L nuôi dưỡng, anh N1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Theo đơn khởi kiện, chị Nguyễn Huỳnh L yêu cầu ly hôn với anh Châu Hồng N1. Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ pháp luật về tranh chấp “Ly hôn”.
Xét chị L có đơn xin vắng mặt vì bận công việc là phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự nên được chấp nhận.
Xét anh N1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phiên tòa không lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh N1 tại phiên tòa.
Về nội dung: Chị L và anh N1 chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã PT, huyện C, tỉnh B theo giấy chứng nhận kết hôn số 09, ngày 10/02/2011 là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu ly hôn của chị L, Hội đồng xét xử thấy: Chị L và anh N có thời gian sống ly thân đã lâu, hiện mỗi người đều có cuộc sống riêng, không còn sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Phía anh N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án nhưng vẫn không có ý kiến phản hồi gì. Qua đó, cho thấy mâu thuẫn giữa hai anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Liên.
Về con chung: Có 01 con chung là cháu Châu Nguyễn Gia N2, sinh ngày 07/01/2011. Xét thấy, cháu N2 hiện đang được chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và có nguyện vọng sống cùng mẹ nên cần thiết giao cháu N2 cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành.
Anh N1 không phải cấp dưỡng nuôi con do chị L không yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị L khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Án phí sơ thẩm: Chị L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Xét đề nghị của Kiểm sát viên là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Huỳnh L.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Huỳnh L được ly hôn với anh Châu Hồng N1.
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Châu Nguyễn Gia N2, sinh ngày 07/01/2011.Giao cháu Châu Nguyễn Gia N2 cho chị Nguyễn Huỳnh L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành. Anh N1 không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh N1 được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2. Án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Huỳnh L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu số 0024112 ngày 19/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên xem như nộp xong.
3. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang - VKSND TP. Mỹ Tho - Chi cục THADS TP. Mỹ Tho - UBND xã PT, huyện C - Các đương sự - Lưu HSAV | Đã ký Nguyễn Thị Hồng Nhật |