vanban.org

Bản án 218/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c Đi u 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; các Đi u 144,

147, 228, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; đi m a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban th ờng vụ quốc hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c Đi u 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; các Đi u 144,
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 218/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 16 – 8 – 2023
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia
đình ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thanh Liêm;

2. Bà Nguyễn Thị Thu Hiền.

Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Anh Tuấn, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham

gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Lợi - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới

xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 377/2023/TLST-

HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly

hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 340/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày

05 tháng 7 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 490/2023/QĐST-HNGĐ

ngày 28 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1956; địa chỉ: số nhà 62/35

đường số 4, tổ dân phố 1, khu phố 5, phường T, thành phố T, thành phố H; địa

chỉ liên lạc: số 71, đường số 2, khu phố 8, phường T, thành phố T, thành phố H;

vắng mặt.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kiêm S, sinh năm 1972; địa chỉ: ấp T, xã M,

huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ

án, nguyên đơn ông Nguyễn Văn Đ trình bày, do quen biết, ông Đ và bà S kết

hôn vào năm 2022, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành

phố T, thành phố H vào ngày 25/01/2022. Trong thời gian chung sống, vợ chồng

không có con chung. Tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án xem xét,

giải quyết.

Thời gian chung sống hạnh phúc đến tháng 02 năm 2023 thì phát sinh

mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, hay cãi vã nhau vợ chồng không còn chung sống với nhau từ tháng 02 năm 2023 đến nay.

Do tình cảm vợ chồng không còn nên ông Đ yêu cầu được ly hôn với bà

S; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung, nợ chung.

Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu

cầu khởi kiện: giấy chứng nhận kết hôn số 13/2022, ngày 25/01/2022 do Ủy ban nhân dân phường T, thành phố T, thành phố H cấp cho bà Nguyễn Thị Kiêm S và ông Nguyễn Văn Đ.

- Bị đơn bà Nguyễn Thị Kiêm S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng

vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.

Tại phiên tòa,

- Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ yêu cầu như đã cung cấp

trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và xác định không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án

trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn

đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn

Thị Kiêm S quen biết, tự tìm hiểu, rồi tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố T, thành phố H vào ngày 25/01/2022, là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận, bảo vệ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 02 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, hay cãi vã nhau và ly thân từ đó cho đến nay. Do tình cảm không còn nên ông Đ yêu cầu ly hôn với bà S.

Nhận thấy, việc mâu thuẫn của ông Đ và bà S phát sinh từ năm 2023 và

đã ly thân từ đó đến nay, cả hai không tạo điều kiện để hàn gắn tình cảm vợ chồng và trong quá trình giải quyết vụ án bà S không tạo điều kiện để hàn gắn, nên có cơ sở xác định mâu thuẫn của vợ chồng trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Đ đối với bà S.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Từ những phân tích nêu trên, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 của

Luật Hôn nhân và Gia đình:

- Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Văn Đ đối với bà Nguyễn

Thị Kiêm S.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Ông Nguyễn Văn Đ khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị Kiêm S.

Đồng thời, bà S cư trú trên địa bàn huyện Chợ Mới. Xét đây là tranh chấp về

hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện

Chợ Mới theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a

khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Ông Nguyễn Văn Đ có đơn xin xét xử vắng mặt, bà Nguyễn Thị Kiêm S

đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét

xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Đ, bà S theo quy định tại khoản 1 Điều 227,

khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân:

Ông Đ và bà S tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định của

pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa ông Đ và bà S là hợp pháp, được pháp luật

thừa nhận và bảo vệ.

Ông Đ xác định, trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên mâu

thuẫn, cãi vã do bất đồng quan điểm và không còn sống chung từ tháng 02 năm

2023 đến nay.

Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, ông Đ và bà

S thường xuyên cãi vã và không còn sống chung từ tháng 02 năm 2023 đến nay.

Vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt

hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho bà S nhưng bà S không có ý kiến phản đối

yêu cầu ly hôn của ông Đ. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa ông Đ,

bà S là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không

đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Đ đối với

bà S theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về con chung: Ông Đ xác định trong thời gian chung sống, vợ

chồng không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đ xác định không yêu cầu Tòa

án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.

Qua phát biểu ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa, Hội đồng xét

xử xét thấy là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật về quan điểm

giải quyết vụ án nên được chấp nhận.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Đ phải chịu nhưng

thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí (người cao tuổi). Bà S không phải chịu

án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c Đi u 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; các Đi u 144,

147, 228, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; đi m a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban th ờng vụ quốc hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn Đ.

1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ được ly hôn với bà Nguyễn Thị

Kiêm S.

Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2022, ngày 25/01/2022 do Ủy ban nhân

dân Phường T, thành phố T, thành phố H cấp cho bà Nguyễn Thị Kiêm S và ông Nguyễn Văn Đ không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Ông Nguyễn Văn Đ xác định, ông Đ và bà Nguyễn Thị

Kiêm S không có con chung.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đ xác định không yêu cầu Tòa án

xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.

4. Về án phí sơ thẩm:

Ông Nguyễn Văn Đ phải chịu nhưng thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án

phí (người cao tuổi).

Bà Nguyễn Thị Kiêm S không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

5. Thời hạn kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử

phúc thẩm của ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị Kiêm S được tính là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u 2

Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quy n thoả thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Đi u 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ