- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lữ Văn Ly-Nguyễn Văn Dễ"
- Tòa quyết gì? Chấp nh n m t phần yêu cầu kháng cáo của ông ữ Văn y.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 218/2018/DS-PT Ngày: 12 - 11 - 2018 V/v tranh chấp quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Út
Các Thẩm phán:
Ông Nguy n Thành p
ng H Minh Tấn
- Thư ký phiên tòa: Bà
ng Kim n – Là Th ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Ng c - Kiểm sát viên.
Trong các ngày , tháng 11 năm 8 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 96/2018/TLPT- DS ngày 01 tháng 6 năm 8 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự s thẩm số: 16/2018/DS-ST ngày 26 tháng 4 năm
8 của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân bị kháng cáo.
Theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 161/2018/QĐPT-DS ngày 27 tháng 6 năm 8 giữa các đ ng sự:
- Nguyên đơn: Ông ữ Văn , sinh năm 1981 (có mặt).
C trú tại: Ấp V, xã P, huyện P, tỉnh C ..
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: u t s Đặng Huỳnh c – Văn phòng lu t s Huyền V thu c Đoàn u t s Thành phố H Ch Minh (có mặt).
- Bị đơn: Ông Nguy n Văn , sinh năm 1949 (có mặt).
C trú tại: Ấp V, xã P, huyện P, tỉnh C ..
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: ng ê Anh Tuấn và ông Cao Quốc Tuấn - Là u t s của Văn phòng u t s ê Anh Tuấn, thu c Đoàn u t s tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ng ời đại diện hợp pháp của Ngân hàng: ng Trần Thanh T3 – chức vụ: Giám đốc là ng ời đại diện theo pháp lu t (vắng mặt).
C trú tại: Ấp C, thị t, huyện P, tỉnh C ..
2. Bà Đỗ Minh A (Đỗ Thị Ánh), sinh năm 1946 (vắng mặt).
C trú tại: Ấp V, xã P, huyện P, tỉnh C ..
- Người đại diện hợp pháp của bà Đỗ Minh A: Bà
ng H ng Nhi, sinh năm 6 , là ng ời đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày tháng năm 6 (vắng mặt).
C trú tại: Khóm , thị trấn Cái N ớc, huyện Cái N ớc, tỉnh Cà Mau.
3. Ông Nguy n Trung K, sinh năm 1984 (có mặt).
4. Ông Nguy n Tấn T , sinh năm 8 (vắng mặt).
5. Bà
ng Trúc ( ng Chúc y), sinh năm 8 (vắng mặt).
6. Chị Nguy n B ch T , sinh năm
(vắng mặt).
7. Bà ữ Thị X, sinh năm 1959 (vắng mặt).
8. Ông ữ Văn B, sinh năm 75 (có mặt).
Cùng c trú tại: Ấp V, xã P, huyện P, tỉnh C ..
9. Bà ữ Thị H , sinh năm 74 (vắng mặt).
C trú tại: Ấp , xã P, huyện P, tỉnh C ..
10. Bà ữ Thị N , sinh năm 5 (vắng mặt).
C trú tại: Ấp B, xã P, huyện P, tỉnh C ..
11. Ông ữ Văn N , sinh năm 64 (vắng mặt).
C trú tại: Khóm , thị t, huyện T, tỉnh C ..
12. Ông ữ Văn 3, sinh năm 64 (vắng mặt).
C trú tại: Khu phố 5, ph ờng ong Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đ ng Nai.
13. Bà ữ Thị H , sinh năm 7 (vắng mặt).
C trú tại: số 28, Tân Uyên, ph ờng Tân Khánh, huyện Nam Tân Uyên, tỉnh Bình
ng.
14. Bà ữ Mỹ C ( ữ Thị Châu), sinh năm 7 (có mặt).
C trú tại: Ấp T, xã T, huyện P, tỉnh C ..
15. Ông Nguy n Chi n T3, sinh năm 4 (vắng mặt).
16. Bà Nguy n Thị S, sinh năm 47 (vắng mặt).
Cùng c trú tại: Ấp V, xã P, huyện P, tỉnh C ..
Người kháng cáo: Ông ữ Văn – nguyên đ n.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 08/7/2016 của ông Lữ Văn L1, trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa, ông Lữ Văn L1, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Lữ Văn L1 trình bày:
Ngu n gốc đất là của ông ngoại ông L1 để lại cho ông ữ Công Điện (ch t năm
3) và bà Nguy n Thị Hoa (ch t năm
5). Sau đó thì cha mẹ của ông để lại cho ông với tổng diện t ch là 5. 35,6m2, đ n năm
thì ông đ ợc Ủy ban nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất (Giấy CNQS Đ). Sau đó ông cho ông Ngô Hùng V ng thuê với thời gian thuê là 6 năm đ n khi hợp đ ng thuê chấm dứt thì không có tranh chấp. iện t ch đất mà cha mẹ ông để lại cho ông nh n thừa k thì các anh em của ông không có tranh chấp gì. Tuy nhiên, trong tổng diện t ch đất ông nh n thừa k thì cha mẹ ông có cho bà X 3 công nh ng ch a tách quyền sử dụng đất cho bà X. Đ n ngày /3/ 6 ông m ớn xáng cuốc vào múc đất thì phát hiện lấn sang diện t ch đất của ông với tổng diện t ch là 7 m2. Đ n ngày / / 6 ông L1 khởi kiện bổ sung thêm diện t ch đất là 3. 6m2 nên tổng diện t ch ông L1 yêu cầu Tòa án bu c ông D, bà A, ông K trả tổng diện t ch đất là 3.8 6m2 cùng t a lạc tại ấp Vàm Xáng, xã Phú Mỹ, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nh ng theo đo đạc thực t vào ngày 29/9/2017 của Trung tâm Kỹ thu t – Công nghệ - Quan trắc Tài nguyên và Môi tr ờng tỉnh Cà Mau thì diện t ch đất là 3.735,4m2.
Trên diện t ch đất tranh chấp ông thống nhất các loại cây tr ng, tài sản, công trình với biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày / / 7 của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân và diện t ch nhà, đầm tôm công nghiệp theo bản v đo đạc ngày / / 7 của Trung tâm Kỹ thu t – Công nghệ - Quan trắc Tài nguyên và Môi tr ờng tỉnh Cà Mau (ký phát hành ngày 6. . 7) nh ng thời gian tr ng các loại cây ông không thống nhất theo trình bày của ông D. Tuy nhiên, đối với các cây đ ớc do mẹ ông tr ng thì ông không yêu cầu b i th ờng.
Ông Nguyễn Văn D và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Nguyễn Văn D thống nhất trình bày:
Ông D có diện t ch đất 45. 8 m2, liền kề với diện t ch đất của ông L1. iện t ch đất này là do cha mẹ ông D để lại và đ ợc Ủy ban nhân dân huyện Cái N ớc (nay là huyện Phú Tân) cấp Giấy CNQS Đ vào năm 1993 thì ông D và bà A quản lý, sử dụng cho đ n nay. Đối với ông K, ông T1, bà L1, chị T chỉ có chung h khẩu nh ng không có quản lý đất của vợ ch ng ông D. Tuy nhiên, trong tổng diện t ch ông đang quản lý sử dụng có m t phần diện t ch đất của chị ru t ông D là bà S đang đứng tên quyền sử dụng đất. o ông cho chị ông m ợn hiện thì bà S trả lại cho ông. Ngoài ra, ông T3 có cho ông D diện t ch đất m2 vào năm 74 nằm trong diện t ch đất ông D đang quản lý sử dụng nh ng ch a đ ợc cấp quyền sử dụng đất cho ông D mà nằm trong quyền sử dụng đất của ông L1. Thống nhất với diện t ch đất theo đo đạc thực t vào ngày 29/9/2017 của Trung tâm kỹ thu t – Công nghệ - Quan trắc Tài nguyên và Môi tr ờng tỉnh Cà Mau thì diện t ch đất tranh chấp là 3.735,4m2 nh ng diện t ch đất giáp ranh giữa ông L1 và ông T3 theo nguyên thủy tr ớc đây là có đ ờng gấp khúc. Khi c quan nhà n ớc cấp quyền sử dụng đất cho ông L1 thừa k từ ông Điện và bà Hoa lại là đ ờng thẳng nên giữa ông L1 và ông T3 xác định ranh không đúng với hiện trạng ban đầu. Đ ng thời, quá trình đo đạc ông L1 và ông T3 thỏa thu n xác định ranh để diện t ch đất của ông L1 thi u so với Giấy CNQS Đ và cho rằng gia đình ông lấn ranh.
Mặc khác, khi ti n hành đo đạc lần thứ nhất của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phú Tân thì ông L1 thống nhất ở mặt h u lên đ n bờ ngang đất của ông là không tranh chấp thì ông L1 và bà X thống nhất có tr ng đ ớc trên đất của ông là do bà X tr ng và bà X hứa ở ch nh quyền địa ph ng có l p biên bản s đốn h t nh ng hôm nay ông L1 cho rằng là mẹ của ông L1 tr ng là không đúng.
Khi đó chỉ tranh chấp từ bờ ngang lên đ n mặt tiền giáp với sông ung Cần Th . Sau đó, ông L1 cho rằng đất của ông thi u so với quyền sử dụng đất nên khởi kiện bổ sung thêm và yêu cầu đo đạc lại vào ngày /4/ 7 của Trung tâm Kỹ thu t – Công nghệ - Quan trắc Tài nguyên và Môi tr ờng tỉnh Cà Mau thì diện t ch đất nhiều h n diện t ch đất của ông L1 yêu cầu.
ng không thống nhất với lần đo đạc này nên ông khi u nại thì đ n ngày / / 7 đo lại thì ông L1 lại xác định vị tr ranh khác. Qua nhiều lần đo thì ông L1 không xác định thống nhất ranh đất của ông đ ợc quản lý, sử dụng đ n đâu mà lại khởi kiện cho rằng ông lấn chi m đất và đòi lại đất thì ông cho rằng không có c sở.
Trên diện t ch đất thì có 7 cây xà cừ, cây mai hoàng h u, 6 bụi thanh long đ ợc tr ng vào năm 7; 6 cây dừa tr ng vào năm 76; 3 cây mãng cầu, 6 bụi chuối đ ợc tr ng vào năm 5; cây mai vàng tr ng vào năm
; diện t ch các đầm tôm công nghiệp là 43m2 mà ông sử dụng từ năm
3, còn có diện t ch nhà cây gỗ địa ph ng là 0,4m2 của ông xây dựng vào năm 76. Ngoài ra, trên diện t ch đất còn có cây đ ớc của bà X, ông yêu cầu khai thác. Đối với các loại cây và công trình v t ki n trúc của ông thì ông không yêu cầu b i th ờng. Vào năm 76, ông Nguy n Chi n T3 có cho ông phần đất với diện t ch ,0m2 nằm trong diện t ch ông quản lý, sử dụng nh ng ông Nguy n Văn không yêu cầu gì.
Hiện tại Giấy CNQS Đ của ông đang th chấp vay vốn Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Tân vào năm
với tổng số tiền là 47 . . đ ng. Đối với đoạn ghi âm mở cho các bên nghe vào ngày 6/ / 6 tại diện t ch đất tranh chấp, ông ữ Văn không thừa nh n nên ông c ng không yêu cầu giám định gi ng nói của ông ữ Văn .
Đ ng thời, ông D và bà A không có lấn chi m đất của ông L1 nên không chấp nh n trả theo yêu cầu khởi kiện của ông L1.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Đỗ Minh A: Thống nhất với lời trình bày của ông Nguyễn Văn D không trình bày bổ sung.
- ng Nguyễn Trung iên trình bày: Tại biên bản hòa giải ngày 3/8/ 6 của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, ông Nguy n Trung K xác định ông không có quản lý, sử dụng diện t ch này nên ông xin vắng mặt suốt quá trình tố tụng tại Tòa án.
- Đối với ông Nguyễn Tấn T1, ông và bà Dương Trúc L2, chị Nguyễn Bích T2 cho r ng: Không có quản lý, sử dụng diện t ch đất này nên không có yêu cầu gì và thống nhất với lời trình bày của ông D.
- Tại các đơn xin vắng mặt cùng ngày 08/5/2017 của bà Lữ Thị N1, bà Lữ Mỹ C, ông Lữ Văn N2, bà Lữ Thị H1, bà Lữ Thị X, ông Lữ Văn B, bà Lữ Thị H2 cho r ng: Diện t ch đất ông L1 đang quản lý và diện t ch đất đang tranh chấp với ông D là của cha mẹ các ông bà để lại thì các ông bà không có tranh chấp với ông ữ Văn và xin vắng mặt suốt quá trình tố tụng tại Tòa án.
- Tại các đơn xin vắng mặt ngày 27/5/2017 của ông Lữ Văn L3 cho r ng: Diện t ch đất ông L1 đang quản lý và diện t ch đất đang tranh chấp với ông D là của cha mẹ ông để lại thì ông không có tranh chấp với ông L1 và xin vắng mặt suốt quá trình tố tụng tại Tòa án.
- Tại biên bản ghi lời khai ngày 11/4/2017 và ngày 12/02/2018 của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, ông Nguyễn Chiến T3 trình bày:
Ngu n gốc đất của ông L1 đang quản lý là của ông cho bà Nguy n Thị Hoa là em ru t của ông và là mẹ của ông L1 với diện t ch bao nhiêu thì ông không nhớ nh ng nhớ chiều ngang là 36 mét. Trong đó, ông có cho ông D diện t ch đất chiều ngang m, chiều dài m để ông D lấy đất đắp nền nhà, không phải cho luôn vì đây là đất của ông L1. Phần giáp ranh đất giữa ông và ông L1 thì có đoạn gấp khúc khi cấp lại quyền sử dụng cho ông L1 thì đoạn thẳng t nh từ mặt tiền giáp sông Lung Cần Th chạy thẳng vào mặt h u giáp với đất của ông Đặng Thanh Bình (con là ông Đặng Văn Phòng). Hiện tại diện t ch đất tranh chấp giữa ông L1 và ông D thì quyền lợi của ông không có ảnh h ởng nên ông không yêu cầu gì và yêu cầu xin vắng mặt suốt quá trình tố tụng tại Tòa án.
- Tại biên bản ghi lời khai ngày 29/9/2017 của Tòa án, bà Nguyễn Thị S trình bày: Bà là chị ru t của ông D, trong diện t ch đất ông D đang quản lý, sử dụng có diện t ch đất do bà đứng tên quyền sử dụng, đ n năm
7 thì bà đã giao lại cho ông D quản lý, sử dụng. o quyền lợi của bà không có ảnh h ởng nên xin vắng mặt suốt quá trình tố tụng tại Tòa án.
Tại các đ n xác nh n ngày 3/7/ 6, /7/ 6 của ông Ngô Hùng V ng cho rằng: Vào năm
âl thì ông có thuê đất của ông ữ Văn với thời gian thuê là 6 năm thì ông bi t đất của ông L1 có chiều ngang mặt tiền là 30m. Sau khi k t thúc hợp đ ng thuê đất thì ông L1 có làm đ n yêu cầu gởi tổ hòa giải địa ph ng giải quy t tranh chấp ranh đất thì các bên thống nhất ranh ở mặt h u đất, chỉ tranh chấp ranh đất ở mặt tiền.
Theo đ n xin xác nh n ngày /7/ 6 của ông Nguy n Minh Thùy cho rằng: Vào năm
6 thì ông có tham gia trong tổ hòa giải ở ấp để hòa giải tranh chấp giữa ông L1 và ông D thì các bên thống nhất ranh từ h u đất lên đ n mặt tiền thì phát sinh tranh chấp.
Theo tờ xác nh n ngày 8/7/ 6 của ông Huỳnh Văn Hiệp và giấy xác nh n của ông Nguy n Văn T ngày 8/6/ 6 thì ông Huỳnh Văn Hiệp và ông Nguy n Văn T thống nhất trình bày là các ông bi t diện t ch đất đang tranh chấp là của ông D. Đối với đất của ông L1 có chiều ngang mặt tiền là 3 m.
Theo đ n xác nh n ngày 6/4/ 7 của ông Nguy n Văn Gần, đ n xác nh n ngày /4/ 7 của ông Nguy n Văn Khởi cho rằng vào năm 76 cha các ông là ông Nguy n Chi n T3 có cho bà Nguy n Thị Hoa là mẹ của ông L1 và là em ru t của cha các ông diện t ch đất có chiều ngang mặt tiền là 3 m, chiều ngang mặt h u là 36m.
Tại giấy xác nh n ngày 6/6/ 7 của ông Nghê Minh Hào cho rằng khi có chủ tr ng của Nhà n ớc làm l nông thôn nên ông đại diện Đảng ủy xã Phú Mỹ, huyện Phú Tân đi đo đạc để làm l thì diện t ch của bà Nguy n Thị Hoa có chiều ngang mặt tiền là 30m.
Xác nh n ngày /6/ 7 của ông Huỳnh Bé Ba và ông Trần Minh Quang cho rằng, các ông là ng ời trực ti p đo đạc đất của từng h dân ở ấp Vàm Xáng để làm l theo danh sách từng h , có 37 h và có ghi rõ số mét của từng h .
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Tân không có ý kiến gì.
- y ban nhân dân huyện Phú Tân: Tại Công văn số 85 ngày 6/5/ 7 và số 8 ngày / / 7 của c quan chuyên môn xác định là việc cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất cho ông D, ông L1 là đúng quy định. Tuy nhiên, không tìm thấy h s cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất cho ông D.
Từ nội dung trên, Bản án dân sự sơ thẩm số: 16/2018/DS-ST ngày 26 tháng 4 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân tuyên xử:
Căn cứ vào khoản Điều 6 và các điều 35, 57, 65 và các khoản , 3 Điều 8 của B lu t tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 7 của Pháp lệnh số /
/P - UBTVQH ngày 7 tháng năm
của Ủy ban th ờng vụ Quốc h i quy định về án ph , lệ ph Tòa án.
Áp dụng các điều , 66, 3 của u t đất đai.
1. Không chấp nh n toàn b yêu cầu khởi kiện của ông ữ Văn về việc bu c ông Nguy n Văn , bà Đỗ Minh A, ông Nguy n Trung K trả diện t ch đất là 3.735.4m2 t a lạc tại ấp Vàm Xáng, xã Phú Mỹ, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
2. Bu c bà ữ Thị X và ông ữ Văn phải khai thác cây đ ớc trên diện t ch đất 3.735.4m2 t a lạc tại ấp Vàm Xáng, xã Phú Mỹ, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
3. Chi ph đo đạc là 33. . đ ng và chi ph định giá là .35 . đ ng ông ữ Văn chịu toàn b và thanh toán xong cho c quan đo đạc, H i đ ng định giá. ng ữ Văn phải có trách nhiệm hoàn trả cho ông Nguy n Văn số tiền là 5. . đ ng.
Ngoài ra án s thẩm còn tuyên về nghĩa vụ thi hành án, án ph và quyền kháng cáo theo lu t định.
Ngày 07/5/2018 ông ữ Văn có đ n kháng cáo n i dung: êu cầu sửa toàn b án s thẩm, chấp nh n toàn b yêu cầu khởi kiện của ông L1 kiện ông Nguy n Văn , bà Đỗ Minh A, ông Nguy n Trung K trả cho ông diện t ch đất 3.735,4m2.
Tại phiên tòa:
Nguyên đ n trình bày: Ngày / / 8 ông L1 rút lại m t phần yêu cầu khởi kiện và rút m t phần kháng cáo theo h ớng giảm diện t ch cho đủ diện tyêu cầu xuống, từ 3.735,4m2 còn 3.480,6m2. Ngày / 1/2018, ông L1 đề nghị giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, không rút và không thay đổi yêu cầu kháng cáo.
Bị đ n trình bày: ng Nguy n Văn không đ ng ý với ý ki n nguyên đ n về việc rút m t phần yêu cầu khởi kiện, rút m t phần kháng cáo (về việc giảm diện t ch yêu cầu), đề nghị giữ nguyên Bản án s thẩm.
u t s Đặng Huỳnh c: Đề nghị sửa toàn b án s thẩm, chấp nh n yêu cầu kháng cáo của ông ữ Văn y.
u t s ê Anh Tuấn và Cao Quốc Tuấn đề nghị: H i đ ng xét xử không chấp nh n yêu cấu kháng cáo của ông ữ Văn y và giữ nguyên Bản án s thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau phát biểu: Về tố tụng, Thẩm phán, H i đ ng xét xử ti n hành đúng theo quy định của pháp lu t tố tụng và các đ ng sự c ng chấp hành đúng với quyền và nghĩa vụ của các đ ng sự đ ợc pháp lu t quy định. Về n i dung, đề nghị H i đ ng xét xử phúc thẩm: Đề nghị căn cứ khoản Điều 3 8 B lu t tố tụng dân sự, chấp nh n m t phần kháng cáo của ông ữ Văn y, sửa án s thẩm; chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông L1 với diện t ch 1.867,7m2 (trong tổng số 3.735,4m2).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét đ n kháng cáo của ông ữ Văn yêu cầu sửa toàn b án Bản án s thẩm, chấp nh n toàn b yêu cầu khởi kiện của ông L1 kiện ông Nguy n Văn , bà Đỗ Minh A, ông Nguy n Trung K trả cho ông L1 diện t ch đất 3.735,4m2 đất t a lạc tại ấp Vàm Xáng, xã Phú Mỹ, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau theo đo đạc thực t vào ngày 29/9/2017 của Trung tâm Kỹ thu t – Công nghệ - Quan trắc Tài nguyên và Môi tr ờng tỉnh Cà Mau (bản v ký phát hành vào ngày 6/ / 7, bút lục số 349), H i đ ng xét xử thấy rằng:
Theo bản v (bút lục số 34 ) diện t ch đất tranh chấp là 3.735.4m2, g m các điểm: M , M2, M3, N4, N5. Phần đất tranh chấp, mặt tiền đất 8,68m giáp ung Cần Th , mặt h u 5, 5m giáp phần đất của ông ữ Văn y; dài cạnh, m t cạnh dài 63 ,3 m ti p giáp đất ông Nguy n Văn , m t cạnh dài 6 , m ti p giáp đất ông ữ Văn y. Về hiện trạng trên đất tranh chấp, ph a mặt tiền có nhiều c t gạch tr ng thanh long, từ c t gạch này đo qua cây cặm ranh của ông xác định (qua h ớng đất nhà ông L1) có chiều dài là 5 mét; từ c t gạch đo qua cây cặm ranh của ông L1 chỉ (qua h ớng sân nhà ông ) có chiều dài 3,68m (c ng lại là 8,68m). Mặt h u, có m t cây xà cừ do ông tr ng bên phần đất ông (không có tranh chấp), từ cây này đo thẳng qua cây do ông L1 cặm làm ranh là , m (đây là ranh do ông L1 chỉ và cặm). Từ ranh cây do ông L1 cặm đo qua đ n ranh ông
cặm (qua h ớng đất ông L1) có cạnh dài là 5, 5m (biên bản xem xét thẩm định ngày /8/ 8) (có bản ảnh k m theo).
Về ngu n gốc đất của ông L1 sử dụng là nh n thừa k từ cha mẹ của ông L1 và đ ợc cấp Giấy CNQS Đ vào năm
với tổng diện t ch là 25.135,6m2. iện t ch đất của ông D đ ợc cấp Giấy CNQS Đ vào năm
3, với tổng diện t ch đất là 45. 8 m2. Theo bản v thì diện t ch đất ông L1 đang quản lý thực t ngoài diện t ch đất tranh chấp là .655m2, diện t ch đất ông D đang quản lý ngoài diện t ch đất tranh chấp và diện t ch đất của bà S trả cho ông D là 50.394,5m2. Nh v y, theo đo đạc thực t diện t ch đất ông L1, ông D đang quản lý c ng với diện t ch đất tranh chấp thì diện t ch đất nhiều h n so với quyền sử dụng đất đ ợc Nhà n ớc cấp theo quy định. Bản án s thẩm nh n định: Mặc dù, diện t ch đất của ông D quản lý ngoài diện t ch đất tranh chấp nhiều h n so với Giấy CNQS Đ nh ng ông D tr ng các loại cây, công trình, tr ng dừa… với thời gian rất lâu nh ng ông L1 không có ý ki n gì, nên đã không có căn cứ chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông L1. Từ đó, cấp s thẩm không chấp nh n toàn b yêu cầu khởi kiện của ông ữ Văn y là ch a đ ợc khách quan, ch a toàn diện, dựa vào những c sở nh sau:
Xét quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất, thấy rằng phần đất tranh chấp mặt tiền có chiều ngang 8,68m, ông L1 cho rằng ông chỉ ranh qua đất của ông L1 là không đúng; ông L1 chỉ ranh qua ông , ông c ng cho rằng không đúng, nên đ lệch của các bên chỉ ranh, về mặt tiền lên đ n 8,68m. Nh đã nêu trên, t nh từ ranh (có cây cặm) do ông chỉ đo qua hàng c t gạch tr ng thanh long của ông tr ng là 5 mét, 5 mét này hiện trạng để cỏ m c tự nhiên, không tr ng tr t gì trên đất; từ c t gạch thanh long đo vào 3,68m là đ n sân nhà của ông
đang tr ng cây kiểng, ông có cất nhà (nh ng hiện nay nhà đã d ). Nh v y, ph a mặt tiền đất tranh chấp thì phần đất 3,68m là ông thực t quản lý sử dụng. Kiểm tra vào đoạn giữa chiều dài phần đất tranh chấp, từ mặt tiền nhìn vào, bên mép phải bờ phần đất tranh chấp, nh thể hiện tại bản v có d nh m t phần diện t ch nhỏ của ao đầm, cây tr ng nh dừa, xà cừ… Theo ông , dừa tr ng trên 4 năm, ông L1 thống nhất dừa ông tr ng, nh ng hàng dừa này là để làm ranh, nay ông chỉ qua từ hàng dừa này, lấy chiều ngang h t con bờ (từ 05 đ n 6 mét) là không đúng. Xét thấy, thực t ông có tr ng cây lâu năm nh ng tr ng sát bên mép phải bờ tranh chấp, nh v y việc ông L1 trình bày ông tr ng dừa làm ranh là có c sở, điều này c ng phù hợp với t p quán sử dụng đất liền kề của địa ph ng. Điều này có c sở xác định quyền sử dụng đất của ông không h t phần con bờ này. H n nữa, n u h t phần đất của con bờ này là đất của ông thì ông
không có lý do gì mà không tr ng giữa bờ hoặc sát bên mép trái (giáp đất ông L1) để thu n lợi h n trong việc sử dụng đất, và ng ời sử dụng đất c ng bảo vệ đ ợc đất của mình. Trên bờ đất tại đoạn giữa trở vào ph a mặt h u, ông D và ông L1 thừa nh n các cây đ ớc đ ợc bà X (chị của ông L1) tr ng (bên mép trái con bờ), ông không có tr ng. Tuy nhiên, ông cho rằng bà Xuân tr ng năm 5 đ n năm
7 thì ông kêu bà Xuân đốn bỏ. Quá trình sử dụng đất, cải tạo đất, cuốc đất, ông L1 c ng đã nhiều lần bỏ đất lên mép trái con bờ này. Vì v y, việc ông cho rằng phần đất của ông có toàn b diện t ch con bờ là không có c sở vững chắc. Đối với, ph a h u đất tranh chấp là 5, 5m, n u t nh từ ranh ông chỉ thì s l t xuống kênh bên đất ông L1, còn n u lấy ranh ông L1 chỉ thì l t vào đoạn ¾ bờ tranh chấp h ớng qua đất ông . Việc ông
tự cặm ranh xuống kênh m ng của ông L1, và cho rằng điểm này làm ranh chung nh ng không đ ợc ông L1 thừa nh n. Quá trình tranh chấp, khi ch a đ ợc giải quy t dứt điểm, nh ng ông
tự cặm ranh mặt h u, mặt tiền c ng nh tự cặm các trụ đá ở đoạn giữa bờ tranh chấp và cho rằng đây là ranh đất của ông là không phù hợp. Quá giải quy t tại cấp s thẩm, có 4 lần đo đạc, 4 bản v khác nhau. Ông L1 cho rằng sau đo đạc, ông lại ti p tục cặm ranh qua đất ông, nên diện t ch đất tranh chấp ông yêu cầu có thay đổi từ 7 m2 đ n 3.735,4m2 theo bản v cuối cùng ký phát hành vào ngày 6/10/2017, (bút lục số 34 ).
Về diện t ch sử dụng đất, ông L1 đ ợc cấp 25.135,6m2 vào năm
, nh ng chỉ sử dụng thực t là là 21.655m2 ; đối với ông D đ ợc cấp quyền sử dụng đất vào năm
3 với tổng diện t ch đất là 45. 8 m2 nh ng đo đạc thực t là là 50.394,5m2. Về mặt tiền sử dụng đất, theo Công văn số: 546 ngày / / 8 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Phú Tân cung cấp số liệu dựa vào t lệ số đo của bản đồ địa chính thửa đất thể hiện (từ bút lục số 57 đ n 583): Đối với ông , năm
3 mặt tiền đất ông
là 76,8 m, năm
6 là 6 ,44m, nh ng theo đo v hiện trạng ông đang sử dụng là 77,19m, n u c ng với 8,68m mặt tiền tranh chấp nữa thì phần đất mặt tiền của ông lên đ n 85,87m. Đối với ông L1, năm
3 có mặt tiền là 38,45m, năm
6 là 4 .4 m, nh ng nay đo v hiện trạng sử dụng của ông L1 chỉ là 3 ,5 m, có nghĩa ông L1 sử dụng đất ph a mặt tiền t h n khoảng m. Cạnh mặt tiền giáp ranh của ông L1 và ông Thắng có cống xổ vuông (không tranh chấp), ông L1 cho rằng ranh không phải nằm giữa cống, mà lệch về ph a phần đất thịt qua đất ông L1, việc ông L1 chỉ ranh nh v y có phần thi u c sở, nên ông cho rằng ông L1 chỉ ranh lệch qua ông để có lợi cho ông khi giải quy t tranh chấp là có m t phần c sở. Song, n u t nh từ miệng cống xổ qua phần ranh ông L1 thì chỉ chi m khoảng h n mét, nên việc ông L1 sử dụng thi u đất có m t phần nguyên nhân thỏa thu n ranh giữa ông L1 với ông Thắng không đ ợc ch nh xác này. Theo bản đ năm
3 phần đất mặt tiền của ông Thắng là 66,83m, năm
6 là 78,88m nh ng qua xem xét thẩm định n u t nh từ ranh giữa ông L1 và ông Thắng chỉ thì đất của ông Thắng c ng thi u rất nhiều so với bản đ thể hiện.
Qua xem xét, có c sở xác định phần đất ông chỉ ranh có m t phần nằm trong diện t ch đã cấp Giấy CNQS Đ cho ông L1, nên việc ông L1 kiện đòi bị đ n trả lại đất là có m t phần phù hợp. Tuy nhiên, n u chấp nh n toàn b yêu cầu của ông L1 thì phần đất mặt tiền đã nằm vào sân nhà của ông
thì càng không phù hợp. Về phần đất mặt tiền từ hàng c t gạch thanh long đo qua h ớng đất của ông L1 là 5 mét đang là đất trống, ch a ai canh tác, nên cần tuyên chấp nh n cho ông L1 sử dụng bờ tranh chấp này chạy dài cho đ n tới h u và c ng giữ con bờ cho ông sử dụng là phù hợp. N u chấp nh n m t phần yêu cầu của ông L1 thì ông L1 có diện t ch là 3.5 ,7m2, v n không đủ đất so với Giấy CNQS Đ là 5. 35,6m2; so với bản đ
6 thì mặt tiền đất của ông L1 còn thi u là 5, 5m (nh đã nh n định việc không đủ đất có m t phần lỗi của ông L1 khi chỉ ranh đã chỉ lệch qua đất của ch nh mình). Đối với ông , c ng với phần đất giữ cho ông sử dụng, thì đất của ông sử dụng mặt tiền s lên đ n 81,53m (so với bản đ năm 2006 thì mặt tiền đất ông d đất rất nhiều, cụ thể là , m.
Việc ông L1 khởi kiện ông , bà Ánh là đ ng chủ sử dụng đất liền kề là bị đ n và yêu cầu trả đất là đúng chủ thể là bị đ n. Tuy nhiên, do
và ông Nguy n Trung Kiên đều xác định, ông K không có quản lý, sử dụng phần đất, ông K chỉ phụ giúp ông trong việc nuôi tôm. Nên cấp s thẩm bu c ông K cùng trả đất tranh chấp là không phù hợp. Chỉ cần bu c ông , bà Ánh trả m t phần đất cho ông L1 nh đã nêu là đủ và đúng.
Nh v y, phần đất con bờ tranh chấp nêu trên chia đôi cho mỗi bên sử dụng , và ông , bà Ánh giao lại cho ông L1 diện t ch .867,7m2 đất t a lạc tại ấp Vàm Xáng, xã Phú Mỹ, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, có các cạnh nh sau: Cạnh h ớng Đông 4,34m i p gi p ung C n Thơ
M đo ua đi N l y chiều dài Cạnh hư ng T y
i p gi p ph n đ c a ng
Văn y T M đo ua đi N l y chiều dài Cạnh hư ng Na dài
i p gi p ph n đ c a ng
Văn y
đi M M M Cạnh hư ng c dài
i p gi p ph n đ c n lại gi cho ng Nguy n Văn D à Đỗ Minh Ánh d ng
heo n
ký phát hành vào ngày 6/ / 7, bút lục số 34 ). Tại iên n định gi ngày /0 / 0 8 c a Hội đồng định gi
luận
2 giá đ ranh ch p có gi là 0.000 đồng/0
c c đương ự hống nh
i gi đ này nên x c định gi heo iên n định gi là có căn cứ. Về c y cối rên đ c c ên h ng đ ra định gi uy nhiên h u h ph n c y n
ên
p ph i con c a ng D
d ng nên hi uyên giao cho ông L1 ph n con là h ng nh hư ng đ n c y rồng c a ng D .
Do ph n đ ranh ch p r cho ông L1 ộ ph n h ng n
rong Gi y chứng nhận uyền d ng đ c a ng D nên h ng nh hư ng đ n uyền l i c a Ng n hàng n ng nghiệp à ph ri n n ng h n huyện Phú T n đang nhận h ch p c a ng D đ ay iền.
Về chi ph ố ng: Chi ph đo đạc là .0 .000 đồng, chi ph định gi là . .000 đồng, chi ph xe x h định .000.000 đồng ng ố 36.380.000 đồng ông L1 à ng D
ỗi ngư i ph i chịu
8. 0.000 đồng. Ông D nộp ng cộng . 00.000 đồng c p ơ h nộp .000.000 đồng phúc h nộp 00.000 đồng nên ng D , bà Ánh ph i hoàn r cho ông L1 ố iền . 0.000 đồng.
uậ ư nguyên đơn đề nghị ch p nhận oàn ộ h ng c o c a ông L1 là h ng ph h p à ch có ơ ch p nhận ộ ph n. uậ ư ị đơn đề nghị h ng ch p nhận oàn ộ h ng c o c a ông L1 là h ng ph h p à có cơ ch p nhận ộ ph n yêu c u h ng c o c a nguyên đơn.
Đại diện Viện i
đề nghị: Căn cứ ho n Điều 08 ộ luậ ố ng d n ự ch p nhận ộ ph n yêu c u h ng c o c a ông L1 ề iệc iện ng D à Ánh anh K giao trả diện t ch đất tranh chấp với diện t ch
2 1.867,7m ; Sửa m t phần Bản án s thẩm.
Án ph dân sự s thẩm có giá ngạch: ng ữ Văn phải chịu .867.
đ ng. Ông ữ Văn dự n p tổng c ng là . 8. đ ng (theo các biên lai thu số 09354 ngày 08/7/2016 và biên lai số 63 ngày / / 6 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau), đ ợc đối trừ và nh n lại 4 .3 đ ng. Đối với ông , bà Ánh là ng ời cao tuổi, nh ng không có đ n xin mi n án ph theo quy định tại Điều , 4 Nghị quy t số: 3 6/ 6/UBTVQH 4 ngày 3 tháng năm 2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc h i quy định về mức thu, mi n, giảm, thu n p, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án. Từ đó, ông , bà Ánh phải chịu án ph s thẩm theo lu t định là .867. đ ng (ch a n p).
o chấp nh n m t phần kháng cáo, sửa m t phần bản án s thẩm, nên ông ữ Văn y không phải chịu án ph phúc thẩm, đã dự n p 3 . đ ng đ ợc hoàn lại.
Việc xét xử vắng mặt các đ ng sự tại phiên tòa phúc thẩm đ ợc thực hiện theo trình tự thủ tục lu t định.
Những quy t định khác của án s thẩm không bị kháng cáo, có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày h t thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 3 8 của B lu t tố tụng dân sự; Nghị quy t số 3 6/ 6/UBTVQH 4 ngày 3 tháng năm 6 của Ủy ban th ờng vụ Quốc h i quy định về mức thu, mi n, giảm, thu n p, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án.
Chấp nh n m t phần yêu cầu kháng cáo của ông ữ Văn y. Sửa Bản án dân sự s thẩm số: 16/2018/DS-ST ngày 26 tháng 4 năm
8 của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Tuyên xử:
1. Chấp nh n m t phần yêu cầu khởi kiện ông ữ Văn kiện đòi ông Nguy n Văn , bà Đỗ Minh Ánh (Đỗ Thị Ánh) trả lại m t phần đất tranh chấp. Bu c ông Nguy n Văn , bà Đỗ Minh A (Đỗ Thị Ánh) trả cho ông ữ Văn y phần đất có diện t ch .867,7m2 t a lạc tại ấp Vàm Xáng, xã Phú Mỹ, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, có các cạnh nh sau:
- Cạnh h ớng Đông 4,34m ti p giáp ung Cần Th (từ M đo qua điểm N5, lấy chiều dài);
- Cạnh h ớng Tây ,5 5m ti p giáp phần đất của ông ữ Văn y (Từ M3 đo qua điểm N4, lấy chiều dài);
- Cạnh h ớng Nam dài 6 , m ti p giáp phần đất của ông ữ Văn y (từ điểm M , M , M3);
- Cạnh h ớng Bắc dài 63 ,3 m ti p giáp phần đất còn lại giữ cho ông Nguy n Văn , bà Đỗ Minh Ánh sử dụng.
m bản vẽ ký phát hành vào ngày 6/10/2017 của Trung tâm kỹ thuật – Công nghệ - Quan trắc Tài nguyên và Môi trường t nh Cà Mau (bút lục số 349).
2. Chi ph tố tụng: ng Nguy n Văn , bà Đỗ Minh Ánh phải hoàn trả cho ông ữ Văn y số tiền .6 . đ ng.
ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về án ph :
- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông ữ Văn phải chịu .867. đ ng; ông , bà Ánh phải chịu .867. đ ng (ch a n p). Ông ữ Văn dự n p tổng c ng là . 8. đ ng theo các biên lai thu tiền án ph lệ ph Tòa án số 354 ngày 08/7/2016 và 0006322 ngày 19/12/2016 đ ợc đối trừ và nh n lại 4 .3 đ ng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
- n phí phúc thẩm: Ông ữ Văn y không phải chịu, đã dự n p 3 .
đ ng theo biên lai số: 7 53 ngày 7.5. 8 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân đ ợc nh n lại.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án, hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau; - Tòa án nhân dân huyện Phú Tân; - Chi cục THADS huyện Phú Tân; - Các đ ng sự; - u h s ; - u án văn; - u VT(TM:TAN TCM). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hu nh Văn Út |