- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Đặng Như N, Anh Trần Khải H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Đặng Như N và anh Trần Khải H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 216/2022/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 17 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 339/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Đặng Như N, sinh năm 1975; Cư trú tại: đường L, Phường N, thành phố T, Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Trần Khải H, sinh năm 1975; Cư trú tại: đường L, Phường N, thành phố T, Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Đặng Như N và anh Trần Khải H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Đặng Như N và anh Trần Khải H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Đặng Trần S, sinh năm 2001 và Trần Như Q, sinh năm 2002. Các con đã trưởng thành nên các đương sự không yêu cầu gì.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Đặng Như N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai số 000NN ngày 01/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Hoàn lại cho nguyên đơn 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND TP. Tuy Hòa; - Chi cục THADS TP. Tuy Hòa; - UBND Phường N, TP. Tuy Hòa; (Đăng kí kết hôn số 63/2001); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Thành Trung |