vanban.org

Bản án 216/2017/HNGĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ các Điều 28, Điều 35 và Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

19 , Điều 55 và Điều 59 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. 1- Về hôn nhân : Công nhâ ̣n sƣ̣ thuâ ̣n tinh ly hôn giƣ̃a Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và chia tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 28, Điều 35 và Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
  • Căn cứ chính? Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ AN NHƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH ĐỊNH
Số: 216/2017/HNGĐ-ST
Ngày 14/8/2017
V/v Ly hôn & chia tài sản chung

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN NHƠN

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Từ Văn Thiết

- Các Hội thẩm nhân dân:

1- Ông Nguyễn Văn Thố ng

2- Ông Hồ Xuân Dũng

- Thư ký phiên tòa: Lê Đinh Dâǹ

– Thƣ ký Toà án nhân dân thi ̣ xa Añ Nhơn

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã An Nhơn tham gia phiên toà : Ông Nguyễn Thanh Liêm – Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 8 năm 2017 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã An Nhơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số:163/2017/HN-ST ngày 17 tháng 4 năm 2017 về việc “Ly hôn và chia tài sản ” theo quyết định đƣa vụ án ra xét xử số:45/2017/QĐXX-ST ngày 05 tháng 7 năm 2017 giữa các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Anh Trần Vũ H, sinh năm 1991

Địa chỉ: SN 86/1 đƣờ ng Bùi Thị X, Phƣờ ng Đ, X An Nhơn, Bình Định.

Nơi làm viê ̣c: Số nhà 82 đƣờ ng Bùi Thị X, TP Quy Nhơn, Bình Định

* Bị đơn: Chị Nguyễn Châu Yến Ng, sinh năm: 1992

Địa chỉ: SN 241 đƣờ ng Hồng L, Phƣờ ng Đ, TX An Nhơn, Bình Định.

Nơi là m viê ̣c : Khách sạn Hoàng Y . Địa chỉ Số 05, An Dƣơng V,TP Quy Nhơn, Bình Định

(Tất cả đều có mặt)

NỘI DUNG VỤ Á N

*Theo đơn khởi kiện ngày 13/3/2017, biên bản tự khai ngày 27/4/2017 và các biên bản tiếp theo Nguyên đơn anh Trần Vũ H trình bày:

Sau 2 năm tim hiểu , anh và Nguyễn Châu Yến Ng

cƣớ i nhau vào

̀ ngày 08/9/2016. Có đăng ký kết hôn tại UBN

D Phƣờ ng Đ, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định vào ngày

17/03/2016.

Sau khi cƣớ i vợ chồng sống ta ̣i nhà cha m

ẹ anh tại 86 /01 Bùi Thị X. Vợ chồng sống chung ha ̣nh phúc đƣợc

3 tháng thì xảy ra mâu thuẫn . Nguyên nhân là do

vợ chồng bất đồng quan điểm

, thiếu tin tƣở ng nhau trong vấn đề quản lý tài sản

, gần tết nhƣng không thấy vợ đeo nƣ̃ trang anh có hỏi nhƣng vợ nớ i là cất ở nhà cha me ̣ vợ

, cha mẹ anh cũng có nói vớ i Ng

là chồng hỏi nữ tr ang đa mẫ ́y tháng nay nhƣn

g sao không thấy đem về

. Ng trả lờ i là vàng cƣới là của Ng nên Ng muốn cất đâu thi cất

, vợ chồng cai nhau trong ng̃

ày h ôm đó , sáng hôm

̀ sau Ng trở về nhà cha me ̣ minh chơi

, sau đó trở về nhà

chồng , đến tối

̀ thì cha mẹ vợ đến nhà gă ̣p cha me ̣ anh

nói chuyện rồi d ẫn Ng về nhà cha me ̣ Ng ở luôn cho đến nay trong lúc anh đi làm ở Quy Nhơn khô

ng có mặt ở nhà . Ngày Ng ra đi là ngày 20 /12 /2016 tƣ̀ đó cho đến nay g

ia đinh hai bên không có lần nào gă ̣p nhau để giải quyết mâu thuẫn ta ̣o ̀ điều kiê ̣n để vợ chồng sum ho ̣p la ̣i

. Trong thờ i gian đó anh cũng không có lần nào về nhà cha mẹ vợ thăm Ng

. Trƣớ c ngày 20 /12 /2016 vợ chồng ngủ riêng , anh có vào buồng lấy cái mền Ng

không cho nên quơ tay trúng mă ̣t anh chi vâ ̣̉ y thôi chƣ́ vợ chồng không có lần nào đánh đâ ̣p nhau nghiêm tro ̣ng

. Nay anh thấy tinh cả

m vợ chồng giƣ̃a anh và

̀

Ng không còn nƣ̃a nên xin đƣợc ly hôn

.

Con chung của vợ chồng chƣa có

.

Tài sản chung của vợ chồng vàng

cƣớ i là 12 chỉ vàng 24k Ng đang giƣ̃ , khi ly hôn anh yêu cầu đƣợc chia hai

. Vợ chồng không nợ ai và không ai nợ vợ chồng thứ gì

.

*Tại bản tự khai , biên bản ghi lời khai ngày 05/5/2017 và các biên bản tiếp theo bị đơn chị Nguyễn Châu Yến Ng trình bày:

Sau 8 năm tim hiểu chi ̣ và a nh Trần Vũ H tƣ̣ nguyê ̣n cƣớ i nhau

̀ vào năm 2016 , có đăng ký kế

t hôn ta ̣i UBND phƣờ ng Đ

vào ngày 17/3/2016 . Sau khi cƣớ i vợ chồng sống ta ̣i nhà cha me ̣

chồng ta ̣i 86/1 Bùi Thị X , phƣờ ng Đ . Vợ chồng sống chung ha ̣nh phúc đƣợc

3 tháng đến cuối tháng

01 /2017 thì vợ chồng thƣờng xuyên cãi nhau những

chuyê ̣n không đâu vào đâu

, hơn nƣ̃a chi ̣ mớ i về làm dâu nên chƣa hoà hợp vớ i gia đinh chồng

, cũng trong tháng 01 /2017 cha me ̣ chi ̣ đến nhà

̀ cha me ̣ chồng nói chuyê ̣n

, cha me ̣ chồng cũng có ý đi ̣nh

gở i chi ̣ về nhà cha me ̣ đẻ do vâ ̣y mà cha me ̣ chi ̣ thƣa nói

và đƣa chị về nhà cha me ̣ chi ̣ sống cho đến ngày hôm

nay . Cũng từ ngày ấy anh H

không hề l ui tớ i và cha mẹ của anh H

cũng không đến gặp cha mẹ chị để dàn xếp cho vợ chồng chi ̣ đƣợc sum ho ̣p la ̣i

. Trong thờ i gian vợ chồng

sống ta ̣i nhà cha me ̣ chồng giƣ̃a me ̣ chồng và con dâu cũng không có mâu thuẫn gi

̀ lớ n . Có l ần vợ chồng cai nhau anh H̃

ngủ riêng chị không đồng ý nên khi anh H vào buồng lấy cá i mền , chị không cho , anh H đánh chi ̣ , chị có đ ƣa tay lên đỡ nên trúng mă ̣t anh H

chỉ vậy thôi chứ không có lần nào vợ chồng đánh nhau

.

Thƣ̣c tế tinh cảm v

ợ chồng giữa chị và anh H

không có mâu

̀ thuẫn gi lớ n nên xin đƣợc đoàn tu ̣

.

̀

Vợ chồng chƣa có con chung

.

Tài sản chung củ a vợ c hồng vàng cƣớ i là

12 chỉ vàng 24 k chi ̣ đang giƣ̃ . Khi ly hôn chi ̣ yêu cầu đƣợc chia hai

. Vợ chồng không nợ ai và không ai nợ vợ chồng thứ gì

.

*Phát biểu của Viê ̣n kiểm sá t tại phiên toà

:

- Về tố tu ̣ng : Trong quá trình giải quy ết vụ án ,kể tƣ̀ khi thu ̣ lý

vụ án cho đến trƣớc khi

Hô ̣i đồng xét xƣ̉ nghi ̣ án

,Thẩm phán ,Hô ̣i đồng xét xử ,Thƣ ký phiên toà và của nhƣ̃ng ngƣờ i tham gia tố tu ̣ng đúng theo quy đi ̣nh của Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng Dân

sƣ̣.

- Về nô ̣i dung :

+ Về quan hê ̣ Hôn n

hân : Căn cƣ́ vào các Điều

56, 59 Luâ ̣t Hôn nhân gia đinh đề nghị xƣ̉ bác đơn khởi kiện của anh

anh Trần Vũ H về

̀ viê ̣c xin ly hôn vớ i chị Nguyễn Châu Yến Ng

.

+ Về con chung : Chƣa có .

+ Đề nghị Toà buộc các bên phải chịu án phí sơ thẩm theo quy

đi ̣nh của pháp luâ ̣t

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TOÀ Á N

Qua nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

- Về hôn nhân:

Qua thờ i gian dài ti

m hiểu nhau , anh Trần Vũ H và chị Nguyễn

̀ Châu Yến Ng tƣ̣ nguyê ̣n tiến đến hôn nhân

, có đăng ký kết kết hôn ta ̣i UBND phƣờ ng Đ ,thị xã An Nhơn

vào ngày 17 /3/2016 theo đún g quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t .

Sau 3 tháng sống chung . Tuy mâu thuẫn vợ chồng giƣ̃a anh H

và chị Ngọc không có gì lớn nhƣng dƣới tác động của gia đình hai bên (gở i nhâ ̣n ) vô tinh đa ta ̣̃ o

ra mô ̣t bƣ́ c tƣờ ng ngăn cách

giƣ̃a hai con .

̀ Thờ i gian anh H và chị Ngọc sống ly thân tính đến nay đã

hơn 8 tháng gần gấp ba thờ i gian sống chung

. Trong công tác tuy có khác cơ quan nhƣng cùng mô ̣t thành phố

, còn nhà ở của cha mẹ hai bên thì cùng phƣờ ng vớ i nhau nhƣng kh

i xảy ra mâu thuẫn

, cha me ̣ hai bên không hề lui tớ i , anh H không về nh à cha mẹ vợ thăm Ng còn Ng

cũng kh ông về nhà chồng g ặp anh H. Trên thƣ̣c tế anh H và chi ̣ Ng

không còn sống chung vớ i nhau , không còn thƣơng yêu chăm

sóc lẫn nhau theo đúng nghĩa tình cảm vợ chồng đƣợc quy định tại Điều

19 của luật Hôn nhân gia đinh năm 2014.

̀

Hô ̣i đồ ng xét xƣ̉ xét thấy , anh H và chị Ng đa vi pha ̣̃

m ng hiêm trọng quyền , nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hô

n nhân lâm vào tinh

̀ trạng , đờ i sống chung không thể kéo dài

, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc . Tạ i phiên toà hôm nay chi ̣ Ng

xác nhận không còn tì

nh cảm vợ chồng vớ i anh H nƣ̃a xin đƣợc ly hôn . Căn cƣ́ vào Điều

55 của Luật Hôn nhân gia đinh năm

2014 công nhâ ̣ n sƣ̣ thuâ ̣n tin h ly hôn giƣ̃a anh

̀

̀ Trần Vũ H và chị Nguyễn Châu Yến Ng

.

- Về con chung : Vợ chồng chƣa có con chung

, không xét .

Về tài sản chung: Vàng cƣới là 12 chỉ vàng 24 chị Ng đang giƣ̃ . Vợ chồng có quyền và nghia vu ̣̃

ngang nhau về tài sản chung

nên khi ly hôn buô ̣c ch ị Ng phải giao lại cho anh H

6 chỉ vàng 24k

Về nợ chung: Không có, không xét.

- Về án phí:

+Án phí hôn nhân sơ thẩm anh Trần Vũ H phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng ) và 990 .000 đ (Chín trăm , chín chục ngàn đồng ) án phí dân sự sơ thẩm tổng c

ộng là 1.290 .000 đ (Mô ̣t triê ̣u , hai trăm , chín chục ngàn đồng ). Đƣợc khấu trừ vào

1.365.000đ (Mô ̣t triê ̣u , ba trăm sáu lăm ngà n đồng ) tiền tạm ứng án phí mà anh H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002635 ngày 17/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã An Nhơn. Còn thừa 75 .000 đ (Bảy mƣơi lăm ngàn đồ

ng ) hoàn trả lại cho anh H .

+ Án phí dân sƣ̣ sơ thẩm chi ̣ Nguyễn Châu Y ến Ng phải chịu 990 .000 đ (Chín trăm , chín chục ngàn đồng ) Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ các Điều 28, Điều 35 và Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

- Áp dụng các Điều

19 , Điều 55 và Điều 59 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Tuyên xử:

1- Về hôn nhân : Công nhâ ̣n sƣ̣ thuâ ̣n tinh ly hôn giƣ̃a

anh Trần Vũ

̀

H và chị Nguyễn Châu Yến Ng .

2- Về con chung: Chƣa có , không xét

3- Về tài sản chung: Vàng cƣới là 12 chỉ vàng 24k chị Ng đang giƣ̃ . Vợ chồng có quyền và nghia vu ̣̃

ngang nhau về tài sản chung

nên khi ly hôn buô ̣c chi ̣ Ng phải giao lại cho anh H

6 chỉ vàng 24k

4- Về nợ chung: Không có, không xét

5- Về á n phi:

- Án phí hôn nhân sơ thẩm anh Trần Vũ H phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng ) và 990 .000 đ (Chín trăm , chín chục ngàn đồng ) án phí dân sự sơ thẩm tổng c

ộng là 1.290 .000 đ (Mô ̣t triê ̣ u, hai trăm , chín chục ngàn đồng ). Đƣợc khấu trừ vào

1.365.000đ (Mô ̣t triê ̣u , ba trăm sáu lăm ng àn đồng ) tiền tạm ứng án phí mà anh H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002635 ngày 17/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã An Nhơn. Còn thừa 75 .000 đ (Bảy mƣơi lăm ngàn đồ

ng ) hoàn trả lại cho anh H .

- Án phí dân sự sơ thẩ

m chi ̣ Nguyễn Châu Y ến Ng phải chịu 990 .000 đ (Chín trăm , chín chục ngàn đồng )

6- Quyền kháng cáo: Các bên đ ƣơng sự đƣợc quyền kháng cáo bản

án này trong thời ha ̣n

15 ngày kể từ ngày nhâ ̣n đƣợc bản án hoă ̣c

đƣợc tống đa ̣t bản án hợp lê ̣ .

“Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”

TM Hội đồng xét xử sơ thẩm

Nơi nhận

Cỡ chữ