- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 215/2022/HNGĐ-ST Ngày: 09/8/2022. V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Anh Th .
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguy n Thị Ly;
2. Bà Phạm Xuân Đào.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Lê Hồng Duyên, Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Vện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguy n Ph ớc Lợi, Kiểm sát Vên.
Ngày 09 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 434/2022/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 5 năm 2022 về Vệc tranh chấp “Ly hôn”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 377/2022/QĐXXST-HNGĐ, ngày 12 tháng 7 năm 2022, giữa các đ ơng sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguy n Thúc Đ, sinh năm 1977; địa chỉ: ấp M, xã N, huyện C, tỉnh An Giang (Có mặt);
2. Bị đơn: Ông Bà Huỳnh Thị Thùy L, sinh năm 1981; địa chỉ: ấp M, xã N, huyện C, tỉnh An Giang. (Vắng mặt).
Chỗ ở hiện nay: ấp A, xã N, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các biên bản hòa giải nguyên đơn ông Nguy n Thúc Đ trình bày: Vợ chồng ông tự tìm hiểu chung sống với nhau năm 1998, có tổ chức l c ới, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật năm 2017. Vợ chồng sống hạnh phúc cuối năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do mâu thuẫn về tài chính, th ờng cãi nhau dẫn đến mâu thuẫn ngày càng nhiều, không hợp nhau, vợ chồng không còn chung sống từ tháng 7/2021 cho đến nay, gia đình hai bên không hàn gắn. Nay thấy tình cảm không còn ông yêu cầu ly hôn với bà Huỳnh Thị Thùy L; Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguy n Thị T ờng V, sinh ngày 09/9/2000 đã thành niên không yêu càu Tòa án giải quyết; Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về quan hệ nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa Ông Nguy n Thúc Đ giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn bà Huỳnh Thị Thùy L đã đ ợc Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên h p kiểm tra Vệc giao n p, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, nh ng bà L vẫn vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận đ ợc ý kiến và không hòa giải đ ợc.
Đại diện Vện kiểm sát phát biểu quan điểm về Vệc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, H i đồng xét xử vụ án, Th ký và Vệc chấp hành pháp luật của ng ời tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết: Về hôn nhân: Ông Nguy n Thúc Đ và bà Huỳnh Thị Thùy L do tự tìm hiểu nhau và chung sống với nhau năm 1998, có đăng ký kết hôn tại UBND xã N ngày 11/7/2017 là hôn nhân hợp pháp đ ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ chồng chung sống đến cuối năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm về tài chính, th ờng xuyên xảy ra cự cãi, vợ chồng đã ly thân từ 7/2021 đến nay. Nhận thấy, tình cảm không còn nên ông Đ yêu cầu ly hôn với bà L.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng xuất phát từ Vệc bất đồng quan điểm về tài chính, th ờng xuyên cự cải trong thời gian dài nh ng cả hai không có thiện chí hàn gắn, không tạo đ ợc tiếng nói chung giữa vợ chồng. Bà L không có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của ông Đ và ông Đ xác định không còn tình cảm và kiên quyết ly hôn, mục đích hôn nhân không đạt nên căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Đ đối với bà L.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguy n Thị T ờng V, sinh ngày 09/9/2000, hiện con chung đã thành niên và có khả năng lao đ ng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Từ những phân tích nêu trên, đề nghị H i đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình:
Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguy n Thúc Đ đối với bà Huỳnh Thị
Thùy L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định:
Ông Nguy n Thúc Đ yêu cầu ly hôn với bà Huỳnh Thị Thùy L, bà L có nơi c trú tại ấp M, xã N, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 B luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn bà Huỳnh Thị Thùy L đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 để tham gia phiên tòa, nh ng vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227 B luật tố tụng dân sự 2015, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà L là có căn cứ.
Ông Nguy n Thúc Đ yêu cầu ly hôn với bà Huỳnh Thị Thùy L. Ông Đ và bà L có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa hai ng ời đ ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Theo ông Đ trình bày, vợ chồng sống hạnh phúc đến cuối năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do về tài chính, th ờng cãi nhau dẫn đến mâu thuẫn ngày càng nhiều, vợ chồng không còn chung sống từ tháng 7/2021 cho đến nay. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về Vệc ông Đ yêu cầu ly hôn và triệu tập bà L tham gia các phiên h p về kiểm tra Vệc giao n p, tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa, nh ng bà L vẫn vắng mặt và không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của ông Đ. H i đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Đ và bà L đã di n ra trong thời gian dài, hai bên c ng không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc, nếu chung sống với nhau c ng không hạnh phúc. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Đ là phù hợp.
Về quan hệ con chung: Ông Đ xác định, vợ chồng có 01 con chung tên Nguy n Thị T ờng V, sinh ngày 09/9/2000 đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên H i đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung: Ông Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên H i đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Về quan hệ nợ chung: Ông Đ trình bày không có, nên H i đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đ ơng sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 B luật tố tụng dân sự 2015.
- Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguy n Thúc Đ đối với bà Huỳnh Thị Thùy L.
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguy n Thúc Đ đ ợc ly hôn với bà Huỳnh Thị Thùy L.
Giấy chứng nhận kết hôn số 152/2017, ngày 11 tháng 7 năm 2017 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho ông Nguy n Thúc Đ và bà Huỳnh Thị Thùy L không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: 01 con chung tên Nguy n Thị T ờng V, sinh ngày 09/9/2000 đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có.
- Về quan hệ nợ chung: Không có. Ghi nhận Vệc ông Nguy n Thúc Đ xác định không có nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, nh ng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có ng ời khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, thì ông Nguy n Thúc Đ và bà Huỳnh Thị Thùy L phải liên đới chịu trách nhiệm với t cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Nguy n Thúc Đ phải chịu, nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã n p 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0004567 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 04 tháng 5 năm 2022. Ông Nguy n Thúc Đ đã n p đủ án phí.
Đ ơng sự có quyền kháng cáo trong thời hạn m ời lăm ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng đ ơng sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án đ ợc giao hoặc đ ợc niêm yết.
Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đ ơng sự; - L u: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Thư |