- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ u t tố tụng dân sự n 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 214/2023/HNGĐ-ST Ngày: 11-8-2023. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI, T NH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h V n D ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Ngô V n Đ ợc;
2. ng Tô Ngọc Liê .
Thư ký phiên tòa: Bà Lê T ng Vi, à Th
T a án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: ng Nguyễn h ớc Lợi – Kiể sát viên.
Ngày 11 tháng 8 n 2023, t i trụ sở T a án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩ công hai vụ án thụ số: 363/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 n 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 360/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 n 2023 Quyết định hoãn phiên t a số 485/2023/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 n 2023 giữa các đ ng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị H nh Ú, sinh n 1983; n i c trú: số nhà A, tổ A, hó A, thị trấn H, huyện C, tỉnh An Giang (có đ n xin xét xử vắng ặt).
đơn: ng Nguyễn V n T, sinh n 1981; n i c trú: hó A, thị trấn H, huyện C, tỉnh An Giang Giang (vắng ặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n hởi iện và các i hai nguyên đ n à Trần Thị H Ú tr nh ày: Bà và ông Nguyễn V n T chung sống với nhau vào n 2006, đến n 2012 có đ ng
ết hôn t i y an nhân xã H. Hôn nhân do ông à tự t hiểu và quyết định. Vợ chồng chung sống h nh phúc đến n 2018 th phát sinh âu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan điể , vợ chồng th ng xảy ra ất h a, chồng hay c c, chịu o à n ch sóc vợ con. Mặc dù cha ẹ h i ên t o điều iện hàn gắn cho vợ chồng, tuy nhiên chổng vẫn hông thay đổi và âu thuẫn ngày càng trầ trọng h n nên hai ng i đã y thân hoảng 03 n nay hông tới ui tha nhau. Thấy t nh cả hông c n, ục đích hôn nhân hông đ t đ ợc nên à yêu cầu T a án giải quyết cho tôi đ ợc y hôn với ông Nguyễn V n T; về con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thúy A, sinh ngày 01/02/2009 hiện nay đang sống với ông T và Nguyễn Thị Đ nh Đ, sinh ngày 17/02/2013 hiện nay đang sống với à Ú. Bà yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Thị Đ nh Đ, Đồng để ông T đ ợc tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Thị Thúy A hông ai phải cấp d ỡng nuôi con; về tài sản chung: hông yêu cầu giải quyết; về nợ chung: hông có.
Bị đ n ông Nguyễn V n T đã đ ợc triệu t p hợp ệ đến T a án để tha gia phiên họp iể tra việc giao nộp, tiếp c n, công hai chứng cứ và h a giải nh ng ông vắng ặt hông do. Nên T a án hông ghi nh n iến c a ông về nội dung đ n hởi iện c a à Ú.
- Ý iến c a Kiể sát viên tha gia phiên t a:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn b xét xử:
Thẩ phán đ ợc phân công thụ giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ u t Tố tụng dân sự n 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định c a Bộ u t Tố tụng dân sự về phiên t a s thẩ , ảo đả các tr nh tự, th tục và quyền tranh tụng t i phiên t a.
* Việc tuân theo pháp u t tố tụng c a ng i tha gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, ể từ hi thụ cho đến tr ớc th i điể Hội đồng xét xử nghị án:
Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử c n cứ Điều 56, 81, 82,83,84 Lu t hôn nhân và gia đ nh, đế xuất;
- Về hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu y hôn c a à Trần Thị H nh Ú đối với ông Nguyễn V n T.
- Về con chung: Bà Trần Thị H nh Ú đ ợc nuôi cháu Nguyễn Thị Đ nh Đ, sinh ngày 17/02/2013; ông T đ ợc tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Thị Thúy A, sinh ngày 01/02/2009.
- Về tài sản chung và nợ chung: hông yêu cầu giải quyết, nên hông đề c p đến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài iệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩ tra t i phiên t a. Hội đồng xét xử nh n định:
* Về th tục tố tụng:
. Bà Trần Thị H nh Ú hởi iện yêu cầu y hôn với ông Nguyễn V n T. ng T có n i c trú t i hó A, thị trấn H, tỉnh An Giang. Nên T a án nhân dân huyện Chợ Mới thụ giải quyết à đúng thẩ quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ u t tố tụng dân sự.
. Nguyên đ n à Trần Thị H nh Ú có đ n xin xét xử vắng ặt, ị đ n ông Nguyễn V n T đã đ ợc T a án triệu t p hợp ệ đến tha gia phiên t a ần thứ hai nh ng vẫn vắng ặt nên Hội đồng xét xử c n cứ Điều 227, 228 Bộ u t tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về nội dung:
. Về hôn nhân: Bà Trần Thị H nh Ú và ông Nguyễn V n T xác p quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n 2006, đến n 2012 đ ng
ết hôn theo quy định c a pháp u t nên hôn nhân c a ông, à đ ợc pháp u t thừa nh n và ảo vệ. Bà Ú tr nh ày sống h nh phúc đến n 2018 th phát sinh âu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan điể , vợ chồng th ng xảy ra ất h a, chồng hay c c, chịu o à n ch sóc vợ con. Mặc dù cha ẹ h i ên t o điều iện hàn gắn cho vợ chồng, tuy nhiên chổng vẫn hông thay đổi và âu thuẫn ngày càng trầ trọng h n nên hai ng i đã y thân hoảng 03 n nay hông tới ui tha nhau. Bà xác định t nh cả hông thể tồn t i và hàn gắn đ ợc, cuộc sống hôn nhân hông c n h nh phúc. Bà yêu cầu T a án giải quyết cho à đ ợc y hôn với ông Nguyễn V n T. Hội đồng xét xử xét thấy, ông T đã đ ợc T a án gửi thông áo về việc à Ú hởi iện yêu cầu y hôn và thông áo đến T a án tha gia phiên họp iể tra việc giao nộp, tiếp c n, công hai chứng cứ và h a giải nh ng ông hông có iến phản hồi đối với yêu cầu hởi iện c a à Ú, cũng nh t o điều iện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong th i gian y thân vợ chồng hông tới ui th nhau để hàn gắn t nh cả , điều này cho thấy âu thuẫn vợ chồng đã trầ trọng. Mặc hác, à Ú xác định hông c n t nh cả với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng hông h nh phúc. V v y, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu y hôn c a à Trần Thị H nh Ú à phù hợp với quy định t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh n 2014.
. Về con chung: Bà Trần Thị H nh Ú xác định à và ông Nguyễn V n t có hai con chung tên Nguyễn Thị Thúy A, sinh ngày 01/02/2009 hiện nay đang sống với ông T và Nguyễn Thị Đ nh Đ, sinh ngày 17/02/2013 hiện nay đang sống với à Ú. Bà Ú yêu yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Thị Đ nh Đ, đồng để ông T đ ợc tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Thị Thúy A hông ai phải cấp d ỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc ẹ ch sóc nuôi d ỡng phải c n cứ vào điều iện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện vọng c a con. Từ úc vợ chồng y thân đến nay à Ú à ng i trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Thị Đ nh Đ, ông T à ng ới trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Thị Thúy A nên t nh cả , tâ t gắn iền với ng i nuôi d ỡng, th i gian chung sống với à Ú, ông T hai cháu vẫn phát triển nh th ng về thể chất, tinh thần và đ ợc à Ú, ông T t i điều iện cho đi học. Mặc hác, T a án đã ghi nh n iến c a cháu Thúy A và cháu Đ nh Đ, qua ghi nh n cháu Nguyễn Thị Thúy A có nguyện vọng uốn tiếp tục sống với ông T; cháu Nguyễn Thị Đ nh Đ có nguyện vọng uốn tiếp tục sống với ẹ. Do đó, cần để à Ú tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Thị Đ nh Đ; ông T tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Thị Thúy A à phù hợp với Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đ nh cũng nh nguyện vọng c a con.
Về tài sản chung: do à Trần Thị H nh Ú hông yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông đề c p, giải quyết.
Về nợ chung: ghi nh n à Trần Thị H nh Ú xác định hông có nợ chung nên Hội đồng xét xử hông đề c p, giải quyết.
Về án phí: à Trần Thị H Út phải chịu án phí theo quy định c a pháp u t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ u t tố tụng dân sự n 2015.
- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đ nh 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y an th ng vụ Quốc hội quy định về ức thu, iễn, giả , nộp, quản và sử dụng án phí và ệ phí T a án.
Tuyên xử:
Chấp nh n yêu cầu hởi iện c a à Trần Thị H nh Ú và xử nh sau:
- Về hôn nhân: Cho à Trần Thị H nh Ú đ ợc y hôn với ông Nguyễn V n T. Giấy chứng nh n ết hôn số 148/2012, quyển số 01/2012 do y an nhân dân xã H (nay à thị trấn H), huyện C, tỉnh An Giang cấp ngày 16 tháng 8 n 2012 cho à Trần Thị H Ú và ông Nguyễn V n T hông c n giá trị pháp .
- Về con chung: Bà Trần Thị H nh Ú đ ợc tiếp tục nuôi con chung tên Nguyễn Thị Đ nh Đ; ông Nguyễn V n T tiếp tục nuôi con chung Nguyễn Thị Thúy A; à Ú, ông T hông ai phải cấp d ỡng nuôi con.
Bà Trần Thị H nh Ú, ông Nguyễn V n T cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) hông đ ợc cản trở à Ú, ông T trong việc th no , ch sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.
V ợi ích c a con, theo yêu cầu c a ng i thân thích c a con, c quan có thẩ quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng i trực tiếp nuôi con, thay đổi ức cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các c n cứ do pháp u t quy định.
- Về án phí: Bà Trần Thị H nh Ú phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh s thẩ à 300.000 đồng ( a trăm nghìn) nh ng đ ợc hấu trừ vào tiền t ứng án phí đã nộp 300.000 đồng ( a trăm nghìn) theo iên ai thu số 0013668 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 25 tháng 5 n 2023. Bà Ú đã nộp đ .
V quy n kháng cáo: Trong h n 15 ngày ể từ ngày tuyên án, đ ng sự có ặt đ ợc quyền háng cáo để yêu cầu T a án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩ . Đ ng sự vắng ặt th th i h n háng cáo à 15 ngày ể từ ngày nh n đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niê yết.
Tr ng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND thị trấn Hội An, huyện Chợ Mới, t. An Giang; - Các đ ng sự; - L u: VT, hồ s vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu ản án s thẩ è theo ản h ớng dẫn này đ ợc so n thảo theo tinh thần quy định t i Điều 266 c a Bộ u t tố tụng dân sự. Mẫu ản án s thẩ è theo h ớng dẫn này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án hi xét xử s thẩ các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đ nh, inh doanh, th ng i, ao động. Sau đây à những h ớng dẫn cụ thể về việc sử dụng ẫu ản án s thẩ è theo: Nếu à ản án giải quyết tranh chấp về dân sự n 2017 có số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS- ST”; nếu à ản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh n 2017 có số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu à ản án giải quyết tranh chấp về inh doanh, th ng i n 2017 có số 110 th ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu à ản án giải quyết tranh chấp về ao động n 2017 có số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, n tuyên án hông phân iệt vụ án đ ợc xét xử s thẩ và ết thúc trong ột ngày hay đ ợc xét xử s thẩ trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp à T a án giải quyết: Cần xác định tranh chấp à T a án thụ giải quyết đ ợc quy định t i Điều, hoản nào c a Bộ u t tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu c a ản án (ví dụ: Tranh chấp à T a án thụ giải quyết à tranh chấp về quốc tịch Việt Na giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định t i hoản 1 Điều 26 c a Bộ u t tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Na giữa cá nhân với cá nhân”). (6) Nếu Hội đồng xét xử s thẩ gồ a ng i, th chỉ ghi họ tên c a Thẩ phán - Ch to phiên toà, ỏ d ng “Thẩ phán...”, đối với Hội thẩ nhân dân chỉ ghi họ tên c a hai Hội thẩ nhân dân; nếu Hội đồng xét xử s thẩ gồ có n ng i, th ghi họ tên c a Thẩ phán - Ch tọa phiên toà, họ tên c a Thẩ phán, họ tên c a cả a Hội thẩ nhân dân. Cần chú à hông ghi chức vụ c a Thẩ phán; chức vụ, nghề nghiệp c a Hội thẩ nhân dân. (7) Ghi họ tên c a Th phiên t a và ghi rõ à Th T a án hoặc Thẩ tra viên c a T a án nào nh h ớng dẫn t i điể (1). đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện iể sát nhân dân”. Ngày 15 tháng 7 n 2017). Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 n 2017); nếu từ a ngày trở ên à iền nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n 2017); nếu từ a ngày trở n 2017); nếu hác tháng à iền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n 2017); nếu hông iền nhau th ghi các ngày c a từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 n 2017). (10) Nếu xét xử ín th thay cụ từ “công hai” ằng từ “ ín”. (11) thứ nhất ghi số thụ , ô thứ hai ghi n thụ và ô thứ a nếu à tranh chấp về dân sự th ghi “DS”; nếu à tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu à tranh chấp về inh doanh, th ng i th ghi “KDTM”; nếu à tranh chấp về ao động th ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi nh h ớng dẫn t i điể (4). (13) Nguyên đ n à cá nhân th ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu à ng i ch a thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, n sinh và họ tên ng i đ i diện hợp pháp c a ng i ch a thành niên). Nguyên đ n à c quan, tổ chức th ghi tên c quan, tổ chức và địa chỉ c a c quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi hi có ng i đ i diện hợp pháp c a nguyên đ n và ghi họ tên, địa chỉ c trú; ghi rõ ng i đ i diện theo pháp u t th cần ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ng i đó với nguyên đ n; nếu à ng i đ i diện theo uỷ quyền th cần ghi chú trong ngoặc đ n: “v n ản uỷ quyền ngày... tháng... n ...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn V n A1 trú t i... à ng i đ i diện theo pháp u t c a nguyên đ n (Giá đốc Công ty TNHH T1). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú t i... à ng i đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n (V n ản uỷ quyền ngày... tháng... n ...). (15) Chỉ ghi hi có ng i ảo vệ quyền và ợi ích hợp pháp c a nguyên đ n. Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu à Lu t s th ghi à Lu t s c a V n ph ng u t s nào và thuộc Đoàn L); nếu có nhiều nguyên đ n th ghi cụ thể ảo vệ quyền và ợi ích hợp pháp cho nguyên đ n nào. (16) và (19) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điể (13). (17) và (20) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điể (14). (18) và (21) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điể (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu à ng i ch a thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, n sinh và họ tên ng i đ i diện hợp pháp c a ng i ch a thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ n i à việc (nếu hông có n i à việc th ghi địa chỉ c trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ n i à việc (nếu hông có n i à việc th ghi địa chỉ c trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu hởi iện c a nguyên đ n, c a c quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị c a ị đ n; yêu cầu độc p, đề nghị c a ng i có quyền ợi, nghĩa vụ án; ghi rõ các t nh tiết, sự iện hông phải chứng inh, các t nh tiết à các ên đã thống nhất, hông thống nhất; đối với các t nh tiết c a vụ án à các ên hông thống nhất th phải ghi rõ ẽ, p u n c a từng ên đ ng sự. pháp u t tố tụng và pháp u t nội dung). T a án phải c n cứ vào tài iệu, chứng cứ đã đ ợc xe xét t i phiên t a, ết quả tranh tụng t i phiên t a để phân tích, đánh giá, nh n định đầy đ , hách quan về chứng cứ và những t nh tiết c a vụ án; phân tích, viện dẫn những c n cứ pháp u t, án ệ (nếu có) để chấp nh n hoặc hông chấp nh n yêu cầu, đề nghị c a đ ng sự; yêu cầu, đề nghị c a c quan, tổ chức, cá nhân hởi iện để ảo vệ quyền và ợi ích hợp pháp c a ng i hác (nếu có); yêu cầu, đề nghị c a ng i ảo vệ quyền và ợi ích hợp pháp c a đ ng sự; iến c a đ i diện Viện iể sát (nếu có); giải quyết các vấn đề hác có iên quan. Nếu vụ án thuộc tr ng hợp quy định t i hoản 2 Điều 4 c a Bộ u t tố tụng dân sự th tùy từng tr ng hợp à T a án phân tích, p u n về việc áp dụng t p quán, t ng tự pháp u t, nguyên tắc c ản c a pháp u t dân sự, án ệ hoặc ẽ công ằng. Trong phần này, các đo n v n đ ợc đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng tr ng hợp à ghi rõ các c n cứ pháp u t để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định c a T a án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng iện pháp hẩn cấp t th i, án phí, chi phí tố tụng và quyền háng cáo đối với ản án; tr ng hợp có quyết định phải thi hành ngay th phải ghi rõ quyết định đó. Đối với tr ng hợp xét xử s thẩ i vụ án à ản án, quyết định đã ị h y ột phần hoặc toàn ộ theo quyết định giá đốc thẩ , tái thẩ th ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có) theo ản án, quyết định có hiệu ực pháp u t nh ng ị h y; tr ng hợp có quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 482 c a Bộ u t tố tụng dân sự th phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, th i hiệu thi hành án. (29) hần cuối cùng c a ản án, đối với ản án đ ợc thông qua t i ph ng nghị án th phải có đầy đ chữ , ghi rõ họ tên c a các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu ( ản án này phải u vào hồ s vụ án); đối với ản án để gửi cho các đ ng sự, c quan, tổ chức, cá nhân hởi iện và Viện iể sát th ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạ Văn Dư ng (2) thứ nhất ghi số ản án, ô thứ hai ghi n ra ản án, ô thứ a ghi hiệu o i ản án (ví dụ: (8) Nếu có Viện iể sát nhân dân tha gia phiên toà th ghi nh h ớng dẫn t i điể (1) song (9) Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử và ết thúc trong ột ngày th ỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: ên à hông iền nhau th ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 à ng i đ i diện theo pháp u t hay à ng i đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n; nếu à iên quan; iến c a Viện iể sát; ghi ngắn gọn, đầy đ các tài iệu, chứng cứ, t nh tiết c a vụ (26) Ghi nh n định c a T a án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng |