vanban.org

Bản án 214/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ u t tố tụng dân sự n 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y an th ng vụ Quốc hội quy định về ức thu, iễn, giả , nộp, quản và sử dụng án phí và ệ phí T a án. Chấp nh n yêu cầu hởi iện c a à Trần Thị H nh Ú và xử nh sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ u t tố tụng dân sự n 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 214/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 11-8-2023.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI, T NH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h V n D ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Ngô V n Đ ợc;

2. ng Tô Ngọc Liê .

Thư ký phiên tòa: Bà Lê T ng Vi, à Th

T a án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: ng Nguyễn h ớc Lợi – Kiể sát viên.

Ngày 11 tháng 8 n 2023, t i trụ sở T a án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩ công hai vụ án thụ số: 363/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 n 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 360/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 n 2023 Quyết định hoãn phiên t a số 485/2023/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 n 2023 giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị H nh Ú, sinh n 1983; n i c trú: số nhà A, tổ A, hó A, thị trấn H, huyện C, tỉnh An Giang (có đ n xin xét xử vắng ặt).

đơn: ng Nguyễn V n T, sinh n 1981; n i c trú: hó A, thị trấn H, huyện C, tỉnh An Giang Giang (vắng ặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n hởi iện và các i hai nguyên đ n à Trần Thị H Ú tr nh ày: Bà và ông Nguyễn V n T chung sống với nhau vào n 2006, đến n 2012 có đ ng

ết hôn t i y an nhân xã H. Hôn nhân do ông à tự t hiểu và quyết định. Vợ chồng chung sống h nh phúc đến n 2018 th phát sinh âu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan điể , vợ chồng th ng xảy ra ất h a, chồng hay c c, chịu o à n ch sóc vợ con. Mặc dù cha ẹ h i ên t o điều iện hàn gắn cho vợ chồng, tuy nhiên chổng vẫn hông thay đổi và âu thuẫn ngày càng trầ trọng h n nên hai ng i đã y thân hoảng 03 n nay hông tới ui tha nhau. Thấy t nh cả hông c n, ục đích hôn nhân hông đ t đ ợc nên à yêu cầu T a án giải quyết cho tôi đ ợc y hôn với ông Nguyễn V n T; về con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thúy A, sinh ngày 01/02/2009 hiện nay đang sống với ông T và Nguyễn Thị Đ nh Đ, sinh ngày 17/02/2013 hiện nay đang sống với à Ú. Bà yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Thị Đ nh Đ, Đồng để ông T đ ợc tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Thị Thúy A hông ai phải cấp d ỡng nuôi con; về tài sản chung: hông yêu cầu giải quyết; về nợ chung: hông có.

Bị đ n ông Nguyễn V n T đã đ ợc triệu t p hợp ệ đến T a án để tha gia phiên họp iể tra việc giao nộp, tiếp c n, công hai chứng cứ và h a giải nh ng ông vắng ặt hông do. Nên T a án hông ghi nh n iến c a ông về nội dung đ n hởi iện c a à Ú.

- Ý iến c a Kiể sát viên tha gia phiên t a:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn b xét xử:

Thẩ phán đ ợc phân công thụ giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ u t Tố tụng dân sự n 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Đã tuân theo đúng các quy định c a Bộ u t Tố tụng dân sự về phiên t a s thẩ , ảo đả các tr nh tự, th tục và quyền tranh tụng t i phiên t a.

* Việc tuân theo pháp u t tố tụng c a ng i tha gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, ể từ hi thụ cho đến tr ớc th i điể Hội đồng xét xử nghị án:

Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử c n cứ Điều 56, 81, 82,83,84 Lu t hôn nhân và gia đ nh, đế xuất;

- Về hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu y hôn c a à Trần Thị H nh Ú đối với ông Nguyễn V n T.

- Về con chung: Bà Trần Thị H nh Ú đ ợc nuôi cháu Nguyễn Thị Đ nh Đ, sinh ngày 17/02/2013; ông T đ ợc tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Thị Thúy A, sinh ngày 01/02/2009.

- Về tài sản chung và nợ chung: hông yêu cầu giải quyết, nên hông đề c p đến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài iệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩ tra t i phiên t a. Hội đồng xét xử nh n định:

* Về th tục tố tụng:

. Bà Trần Thị H nh Ú hởi iện yêu cầu y hôn với ông Nguyễn V n T. ng T có n i c trú t i hó A, thị trấn H, tỉnh An Giang. Nên T a án nhân dân huyện Chợ Mới thụ giải quyết à đúng thẩ quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ u t tố tụng dân sự.

. Nguyên đ n à Trần Thị H nh Ú có đ n xin xét xử vắng ặt, ị đ n ông Nguyễn V n T đã đ ợc T a án triệu t p hợp ệ đến tha gia phiên t a ần thứ hai nh ng vẫn vắng ặt nên Hội đồng xét xử c n cứ Điều 227, 228 Bộ u t tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

* Về nội dung:

. Về hôn nhân: Bà Trần Thị H nh Ú và ông Nguyễn V n T xác p quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n 2006, đến n 2012 đ ng

ết hôn theo quy định c a pháp u t nên hôn nhân c a ông, à đ ợc pháp u t thừa nh n và ảo vệ. Bà Ú tr nh ày sống h nh phúc đến n 2018 th phát sinh âu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan điể , vợ chồng th ng xảy ra ất h a, chồng hay c c, chịu o à n ch sóc vợ con. Mặc dù cha ẹ h i ên t o điều iện hàn gắn cho vợ chồng, tuy nhiên chổng vẫn hông thay đổi và âu thuẫn ngày càng trầ trọng h n nên hai ng i đã y thân hoảng 03 n nay hông tới ui tha nhau. Bà xác định t nh cả hông thể tồn t i và hàn gắn đ ợc, cuộc sống hôn nhân hông c n h nh phúc. Bà yêu cầu T a án giải quyết cho à đ ợc y hôn với ông Nguyễn V n T. Hội đồng xét xử xét thấy, ông T đã đ ợc T a án gửi thông áo về việc à Ú hởi iện yêu cầu y hôn và thông áo đến T a án tha gia phiên họp iể tra việc giao nộp, tiếp c n, công hai chứng cứ và h a giải nh ng ông hông có iến phản hồi đối với yêu cầu hởi iện c a à Ú, cũng nh t o điều iện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong th i gian y thân vợ chồng hông tới ui th nhau để hàn gắn t nh cả , điều này cho thấy âu thuẫn vợ chồng đã trầ trọng. Mặc hác, à Ú xác định hông c n t nh cả với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng hông h nh phúc. V v y, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu y hôn c a à Trần Thị H nh Ú à phù hợp với quy định t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh n 2014.

. Về con chung: Bà Trần Thị H nh Ú xác định à và ông Nguyễn V n t có hai con chung tên Nguyễn Thị Thúy A, sinh ngày 01/02/2009 hiện nay đang sống với ông T và Nguyễn Thị Đ nh Đ, sinh ngày 17/02/2013 hiện nay đang sống với à Ú. Bà Ú yêu yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Thị Đ nh Đ, đồng để ông T đ ợc tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Thị Thúy A hông ai phải cấp d ỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc ẹ ch sóc nuôi d ỡng phải c n cứ vào điều iện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện vọng c a con. Từ úc vợ chồng y thân đến nay à Ú à ng i trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Thị Đ nh Đ, ông T à ng ới trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Thị Thúy A nên t nh cả , tâ t gắn iền với ng i nuôi d ỡng, th i gian chung sống với à Ú, ông T hai cháu vẫn phát triển nh th ng về thể chất, tinh thần và đ ợc à Ú, ông T t i điều iện cho đi học. Mặc hác, T a án đã ghi nh n iến c a cháu Thúy A và cháu Đ nh Đ, qua ghi nh n cháu Nguyễn Thị Thúy A có nguyện vọng uốn tiếp tục sống với ông T; cháu Nguyễn Thị Đ nh Đ có nguyện vọng uốn tiếp tục sống với ẹ. Do đó, cần để à Ú tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Thị Đ nh Đ; ông T tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Thị Thúy A à phù hợp với Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đ nh cũng nh nguyện vọng c a con.

Về tài sản chung: do à Trần Thị H nh Ú hông yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông đề c p, giải quyết.

Về nợ chung: ghi nh n à Trần Thị H nh Ú xác định hông có nợ chung nên Hội đồng xét xử hông đề c p, giải quyết.

Về án phí: à Trần Thị H Út phải chịu án phí theo quy định c a pháp u t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ u t tố tụng dân sự n 2015.

- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đ nh 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y an th ng vụ Quốc hội quy định về ức thu, iễn, giả , nộp, quản và sử dụng án phí và ệ phí T a án.

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu cầu hởi iện c a à Trần Thị H nh Ú và xử nh sau:

- Về hôn nhân: Cho à Trần Thị H nh Ú đ ợc y hôn với ông Nguyễn V n T. Giấy chứng nh n ết hôn số 148/2012, quyển số 01/2012 do y an nhân dân xã H (nay à thị trấn H), huyện C, tỉnh An Giang cấp ngày 16 tháng 8 n 2012 cho à Trần Thị H Ú và ông Nguyễn V n T hông c n giá trị pháp .

- Về con chung: Bà Trần Thị H nh Ú đ ợc tiếp tục nuôi con chung tên Nguyễn Thị Đ nh Đ; ông Nguyễn V n T tiếp tục nuôi con chung Nguyễn Thị Thúy A; à Ú, ông T hông ai phải cấp d ỡng nuôi con.

Bà Trần Thị H nh Ú, ông Nguyễn V n T cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) hông đ ợc cản trở à Ú, ông T trong việc th no , ch sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.

V ợi ích c a con, theo yêu cầu c a ng i thân thích c a con, c quan có thẩ quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng i trực tiếp nuôi con, thay đổi ức cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các c n cứ do pháp u t quy định.

- Về án phí: Bà Trần Thị H nh Ú phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh s thẩ à 300.000 đồng ( a trăm nghìn) nh ng đ ợc hấu trừ vào tiền t ứng án phí đã nộp 300.000 đồng ( a trăm nghìn) theo iên ai thu số 0013668 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 25 tháng 5 n 2023. Bà Ú đã nộp đ .

V quy n kháng cáo: Trong h n 15 ngày ể từ ngày tuyên án, đ ng sự có ặt đ ợc quyền háng cáo để yêu cầu T a án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩ . Đ ng sự vắng ặt th th i h n háng cáo à 15 ngày ể từ ngày nh n đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niê yết.

Tr ng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ