| TÒA ÁN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNGĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 213/2024/HNGĐ-ST Ngày: 08/7/2024 “V/v Ly hôn giữa chị T1 và anh T2” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Th N ệ H n .
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Vui.
2. Ông Tô Tuấn Tú.
- Thư ký phiên tòa: Bà Tr nh H Hải Hƣơn – thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Th N ọc Tuyền – kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 43/2023/TLST–HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 132/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
1. N ên đơn: N ễn Th Thù T1, sinh năm 1977 (Xin vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. B đơn: Đoàn Văn T2, sinh năm 1973 (Vắng mặt);
Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn đề ngày 08 tháng 01 năm 2024 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thùy T1 trình bày: Chị và anh T2 tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn V, huyện G theo giấy chứng nhận kết hôn số 175 ngày 19/7/2004. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Nay tình cảm không còn chị yêu cầu ly hôn với anh T2. Về con chung: Có 01 con chung tên Đoàn Nguyễn Trung P, sinh ngày 09/9/2005. Ly hôn con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Đoàn Văn T2 vắng mặt không lý do dù đã được tòa án triệu tập hợp lệ nên không trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của chị T1.
Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt không thể hiện ý kiến của mình.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Áp dụng điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị T1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[I] Về thủ tục tố tụng:
Chị Nguyễn Thị Thùy T1 khởi kiện yêu cầu ly hôn là thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị Nguyễn Thị Thùy T1 có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt chị T1 theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Đoàn Văn T2 đã được Tòa án tống đạt niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập đến dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt anh Đoàn Văn T2 theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[II] Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị T1 chung sống với anh T2 từ năm 2004 và được UBND thị trấn V, huyện G cấp giấy chứng nhận kết hôn số 175 ngày 19/7/2004 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Thời gian chung sống đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh T2 không quan tâm lo lắng cho gia đình, mâu thuẫn về kinh tế. Mâu thuẫn kéo dài từ năm 2023 nhưng đến nay mâu thuẫn giữa anh và chị vẫn không hàn gắn được. Nay chị T1 xin ly hôn nhưng anh T2 không đến Tòa để thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của chị T1, điều đó chứng tỏ anh T2 không tha thiết với cuộc hôn nhân này. Qua xem xét, Hội đồng xét xử xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, việc chị T1 yêu cầu ly hôn với anh T2 là hoàn toàn có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 luật hôn nhân và gia đình.
- Về nuôi con chung: Có 01 con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này chị T1, anh T2 có tranh chấp về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên và anh T2 cũng không thể hiện ý kiến về tài sản chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét. Nếu sau này chị T1, anh T2 có tranh chấp về tài sản chung sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn.
- Về án phí: Chị T1 phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
- Đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.
Vì các trên,
UY T ĐỊNH:
Áp dụn :
- Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điều 28, 35, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
X :
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thùy T1.
Chị Nguyễn Thị Thùy T1 được ly hôn với anh Đoàn Văn T2.
2/ Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
3/ Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
4/ Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thùy T1 phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0013204 ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị T1 đã nộp đủ án phí.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ ọa phiên òa
| Nơi nhận: - VKSND huyện Gò Công Đông; - Chi cục THADS huyện Gò Công Đông ; - Đương sự; - UBND thị trấn Vàm Láng, tỉnh TG; - Lưu hồ sơ, AV; | Lê Th N ệ H n |