- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Tuyết Để - Trần Văn Núi"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 213/2023/HNGĐ-ST Ngày: 08/12/2023 V/v “Ly hôn và nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H, TỈNH B
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Như Ý.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Minh Hoàng.
2. Ông Lê Văn Lil.
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Mộng Nghi là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H tham gia phiên toà:
Ông Châu Hoa Đăng - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 12 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 517/2023/TLST – HNGĐ, ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 220/2023/QĐXX-ST ngày 07 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyeân ñôn: Chị Đỗ Tuyết Đ, sinh năm 1980;
Bò ñôn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1980;
Cùng địa chỉ: ấp Thạnh 1, xã Long Điền, huyện Đông H, tỉnh B.
(Chị Đ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh N vắng mặt lần thứ 2)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 12/9/2023 và các lời khai trong quá trình tố tụng chị Đỗ Tuyết Đ trình bày:
Về hôn nhân: Vào năm 2016 anh chị tự nguyện yêu thương chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban xã Long Điền, huyện Đông H, tỉnh B.
Nguyên nhân ly hôn: Do mâu thuẫn, cãi vã, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc và hiện anh chị đã sống ly thân, trong thời gian sống ly thân anh chị cũng không có biện pháp Đ hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay chị xác định không còn tình cảm, không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu ly hôn.
Về con chung: Có 02 người con chung tên Trần Chí Linh, sinh năm 2000 và Trần Nhật Huy, sinh ngày 05/8/2016. Em Huy hiện do anh N nuôi dưỡng, khi ly hôn chị đồng ý giao con cho anh N nuôi dưỡng và không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H, tỉnh B phát biểu quan điểm cho rằng: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định.
Nội dung:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 81, 82,83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Cho chị Đỗ Tuyết Đ được ly hôn với anh Trần Văn N.
Về con chung: Giao con chung Trần Nhật Huy, sinh ngày 05/8/2016 cho anh Trần Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, hiện anh N đang nuôi dưỡng được giữ nguyên.
Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét.
Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Đỗ Tuyết Đ phải nộp theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H về tuân theo pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Đỗ Tuyết Đ khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Trần Văn N, có địa chỉ cư trú tại ấp Thạnh 1, xã Long Điền, huyện Đông H, tỉnh B. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.
Chị Đỗ Tuyết Đ có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; anh Trần Văn N vắng mặt lần thứ hai không lý do. Căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đương sự nêu trên.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Năm 2016 anh chị tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp.
Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án đã triệu tập anh Trần Văn N nhiều lần nhưng anh N vắng mặt không lý do. Do dó, anh tự từ bỏ quyền tham gia tố tụng của anh, nên cần chấp nhận theo lời trình bày của chị Đ. Theo chị Đ xác định cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên mâu thuẫn, cãi vã và tình cảm không còn, không còn khả năng hàn gắn. Xét thấy hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đ là phù hợp.
Về con chung: Trong thời gian chị Đ và anh N sống ly thân thì con chung do anh N nuôi dưỡng, nên cần tiếp tục giao con chung Trần Nhật Huy, sinh ngày 05/8/2016 cho anh Trần Văn N trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét.
Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Đỗ Tuyết Đ phải nộp án phí số tiền 300.000đ, chị Đ đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009522 ngày 05/10/2023 được chuyển thu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 81, 82,83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Cho chị Đỗ Tuyết Đ được ly hôn với anh Trần Văn N.
2. Về con chung: Giao con chung Trần Nhật Huy, sinh ngày 05/8/2016 cho anh Trần Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, hiện anh N đang nuôi dưỡng được giữ nguyên.
3. Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét.
4. Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Đỗ Tuyết Đ phải nộp án phí số tiền 300.000đ, chị Đ đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009522 ngày 05/10/2023 được chuyển thu án phí.
Án xử công khai, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND huyện Đông H; - Chi Cục THA.DS huyện Đông H; - Các đương sự; - Lưu. | Lê Thị Nhƣ Ý |