vanban.org

Bản án 213/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn Q. Buộc ông Lê Minh A có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn Q số tiền 50.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành xong khoản tiền phải thanh toán thì còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn Q. Buộc ông Lê Minh A có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn Q số tiền 50.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 213/2023/DS-ST
Ngày: 05-7-2023
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Minh Tấn.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông: Huỳnh Văn Tới

Ông: Nguyễn Công Trường

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Cẩm Hường là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 05 tháng 7 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 165/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 217/2023/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn Q; cư trú tại: xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau (có mặt).

Bị đơn: Ông Lê Minh A; cư trú tại: xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:

Vào ngày 16/4/2022 âm lịch, ông Trần Văn Q có cho ông Lê Minh A vay số tiền 50.000.000 đồng, vay không lãi, thời hạn vay là 02 tháng. Ông Trần Văn Q có yêu cầu nhiều lần nhưng ông Lê Minh A không trả. Nay, ông Trần Văn Q yêu cầu Toà án giải quyết, buộc ông Lê Minh A trả cho ông Trần Văn Q số tiền 50.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Việc tranh chấp giữa nguyên đơn và bị đơn là tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời thụ lý, giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với ông Lê Minh A, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng ông A vắng mặt không rõ lý do, không cung cấp lời khai, chứng cứ, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông A theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung tranh chấp: Theo ông Trần Văn Q trình bày, vào ngày 16/4/2022 âm lịch, ông Trần Văn Q có cho ông Lê Minh A vay số tiền 50.000.000 đồng, vay không lãi, thời hạn vay là 02 tháng. Ông Trần Văn Q có cung cấp văn bản có nội dung thể hiện ông Lê Minh A có vay của ông Trần Văn Q 50.000.000 đồng. Do đó, có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn Q, buộc ông Lê Minh A trả cho ông Trần Văn Q số tiền vay 50.000.000 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu theo quy định, nguyên đơn không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Áp dụng các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự.

- Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn Q. Buộc ông Lê Minh A có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn Q số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành xong khoản tiền phải thanh toán thì còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

2. Về án phí sơ thẩm: Ông Lê Minh A phải chịu 2.500.000 đồng. Ngày 14/3/2023 ông Trần Văn Q có nộp tạm ứng án phí 1.250.000 đồng theo lai số 0006361 được nhận lại.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ