- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trường tiểu học Nông trường U-Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một ph n yêu c u kháng cáo của Ông Phạm Văn T, Bà Võ Kim Ph.
- Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 309 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 213/2019/DS-PT Ngày: 12 - 8 – 2019 V/v tranh chấp quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Út
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Thành Lập
Ông Phạm Việt Trung
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Đoan – Là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Dẽ - Kiểm sát viên.
Ngày tháng 8 năm 0 9 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 168/2019/TLPT-DS ngày 10 tháng 7 năm 019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 33/2019/DS-ST ngày 19 tháng 4 năm 0 9 của Tòa án nhân dân huyện Tr n Văn Th i tỉnh Cà Mau kháng cáo.
Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 198/2019/QĐPT-DS ngày 15 tháng 7 năm 0 9 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trư ng tiểu học N; Đ a chỉ: Ấp xã T huyện Tr n Văn Th i tỉnh Cà Mau.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trọng L, Phó Hiệu trưởng Trư ng tiểu học N; Cư trú tại: Ấp 4 xã T, huyện Tr n Văn Th i tỉnh Cà Mau (có mặt).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Văn M thuộc Đoàn luật sư tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn:
1. Ông Phạm Văn T, sinh năm 974 (có mặt).
2. Bà Võ Kim Ph, sinh năm 976 (có mặt).
Cùng cư trú tại: Ấp xã T huyện Tr n Văn Th i tỉnh Cà Mau.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Trư ng M m non S.
Đ a chỉ trụ sở: Ấp xã T huyện Tr n Văn Th i tỉnh Cà Mau.
Người đại diện hợp pháp: Bà Đặng Th H, sinh năm 97 , Chức vụ: Hiệu trưởng Trư ng M m non S (có mặt).
Đ a chỉ: Ấp Cơi 5B xã K huyện Tr n Văn Th i tỉnh Cà Mau.
2. Uỷ an nhân dân tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
Đ a chỉ trụ sở: Số 0 đư ng Hùng Vương phư ng 5 thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau.
3. Uỷ an nhân dân huyện Tr n Văn Th i tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
Đ a chỉ trụ sở: Khóm 9 th trấn Tr n Văn Th i huyện Tr n Văn Th i tỉnh
Cà Mau.
4. Anh Phạm Thanh T sinh năm 000 (vắng mặt).
5. Ch Phạm Kim T sinh năm 995 (vắng mặt).
Cùng cư trú tại: Ấp xã T huyện Tr n Văn Th i tỉnh Cà Mau.
- Người kháng cáo: Ông Phạm Văn T Võ Kim Phượng – Là đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 04/01/2017 và các lời khai tại Tòa người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích H trình bày:
Nguồn gốc ph n đất cấp cho Trư ng tiểu học N trước đây là đất của Nông trư ng sau khi Nông trư ng giải thể thì Nhà nước giao lại cho Trư ng tiểu học N. Năm 000 trư ng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 0.000m2, đến năm 0 đổi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do trừ lộ giới nên diện tích còn lại được cấp 8.6 5 m2. Năm 0 6 Trư ng tiểu học N giao lại choTrư ng M m non S ph n đất diện tích 3.000m2 để xây dựng trư ng và hiện nay Trư ng M m non S đang xây dựng nhưng trên ph n đất giao lại cho Trư ng M m non S có căn nhà của Ông Phạm Văn T, Bà Võ Kim Ph trước đây thuê căn tin của Nông trư ng. Phía nhà trư ng yêu c u ông T, bà Ph di d i nhà trả đất để xây dựng Trư ng M m non S nhưng ông T, bà Ph không đồng ý nên xãy ra tranh chấp. Nay bà H đại diện theo pháp luật của nguyên đơn yêu c u Tòa án giải quyết uộc ông T, bà Ph di d i nhà trả đất cho trư ng diện tích theo đo đạc thực tế 78 9 m2.
Bị đơn Ông Phạm Văn T trình bày:
Năm 00 ông T có thuê ph n đất nổi căn tin của Nông trư ng hợp đồng thuê là 03 năm nhưng đến năm 004 Nông trư ng giải thể Nông trư ng thanh lý lại kiến trúc trên đất nên ông T mua lại ph n kiến trúc trên đất. Sau khi Nông trư ng giải thể thì Uỷ an nhân dân huyện Tr n Văn Th i cho ông T hợp đồng thuê tiếp đến năm 007 thì không cho ông hợp đồng thuê tiếp nhưng ông vẫn ở trên ph n đất này cho đến nay. Ông T xác đ nh ph n đất đang tranh chấp với Trư ng tiểu học N là đất của Nhà nước và ông đã hợp đồng với Uỷ an nhân dân huyện Tr n Văn Th i đã cho ông thuê ông đã ở từ năm 00 đến nay. Trư ng tiểu học N yêu c u ông di d i nhà trả lại đất diện tích theo đo đạc thực tế 178,92m2 ông không đồng ý với lý do năm 0 làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Trư ng tiều học Nông trư ng U Minh I ông không iết và trình tự đòi lại đất không đúng quy đ nh.
Ông T yêu c u Tòa án xem xét hủy một ph n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho Trư ng tiểu học N lý do là khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trư ng ông không iết. Ông T không yêu c u hỗ trợ ph n đất khác để ở và không yêu c u hỗ trợ di d i nhà số tiền 50.000.000 đồng.
Bị đơn Bà Võ Kim Ph trình bày:
Bà Ph thống nhất như nội dung trình ày của ông T à không đồng ý theo yêu c u của nguyên đơn.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Đặng Thị H đại diện Trường Mầm non S trình bày:
Bà Huệ thống nhất như nội dung trình ày của à Nguyễn Th Bích H. Năm 2016 Trư ng tiểu học N àn giao lại cho Trư ng M m non S diện tích 3.000m2 để xây dựng trư ng nhưng trên ph n đất này có căn nhà của ông T đang ở gây cản chở cho quá trình thi công xây dựng trư ng. Bà yêu c u ông T, bà Ph di d i nhà trả đất diện tích theo đo đạc thực tế 78 9 m2 cho trư ng.
+ Tại biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 15 tháng 01 năm 2019 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Chị Phạm Kim T trình bày:
Ch là con Ông Phạm Văn T, Bà Võ Kim Ph nội dung vụ việc tranh chấp đất giữa Trư ng tiểu học U với ông Phạm Thanh T, Bà Võ Kim Ph như nội dung ông T đã trình ày tại iên ản hòa giải ngày 0/3/ 0 7 ch Tuyền không có ý kiến gì khác, và không yêu c u gì.
+ Tại biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 17 tháng 01 năm 2019 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Anh Phạm Thanh T trình bày:
Anh Tiếng là con Ông Phạm Văn T, Bà Võ Kim Ph nội dung vụ việc tranh chấp đất giữa Trư ng tiểu học U với ông Phạm Thanh T, Bà Võ Kim Ph như nội dung ông T đã trình ày tại iên ản hòa giải ngày 0/3/ 0 7 anh Tiếng không có ý kiến gì khác và không yêu c u gì.
Từ nội dung vụ án nêu trên, tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 33/2019/DS-ST ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau quyết định:
Căn cứ Điều 6 Điều 35 Điều 7 Điều 8 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 03 Luật đất đai năm 0 3; Ngh quyết số 3 6/ 0 6/NQ-UBTVQH ngày 30/12/ 0 6 của Uỷ an Thư ng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. B đơn phải ch u án phí theo quy đ nh của pháp luật.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn Trư ng tiểu học N.
Buộc Ông Phạm Văn T, Bà Võ Kim Ph di d i nhà trả lại ph n đất diện tích 178,92m2 cho Trư ng tiểu học N (Hướng đông giáp đất Trư ng tiểu học N ngang 7 m; hướng tây giáp lộ xi măng (Kinh Đứng) ngang 7 m; hướng nam giáp đất Trư ng tiểu học N dài 5 m; hướng ắc giáp đất Trư ng tiểu học N dài 25,2m (có kèm theo sơ đồ đo đạc hiện trạng đất).
Không chấp nhận yêu c u của đơn là Ông Phạm Văn T yêu c u hủy một ph n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Ủy an nhân dân tỉnh Cà Mau cấp cho Trư ng tiểu học N diện tích 178,92m2 tại thửa số 24, t ản đồ số 06 số giấy BD 485336.
Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về nghĩa vụ thi hành án, án phí và quyền kháng cáo theo luật định.
Ngày 03 tháng 5 năm 0 9 Ông Phạm Văn T, Bà Võ Kim Ph kháng cáo toàn ộ Bản án sơ thẩm theo hướng sửa một ph n Bản án sơ thẩm:
Chấp nhận giao trả lại toàn ộ ph n đất tranh chấp nhưng đề ngh hỗ trợ di d i nhà với số tiền 4 .9 7. 94 đồng; tiền san lấp mặt ằng số tiền 67. 5.000 đồng và hỗ trợ 0 suất tái đ nh cư.
Tại phiên tòa: Ông Phạm Văn T, Bà Võ Kim Ph giữ nguyên yêu c u kháng cáo.
Luật sư ảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của đơn đề ngh chấp nhận yêu c u kháng cáo của đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau phát biểu: Về tố tụng Thẩm phán Hội đồng xét xử tiến hành đúng theo quy đ nh của pháp luật tố tụng và các đương sự cũng chấp hành đúng với quyền và nghĩa vụ của các đương sự được pháp luật quy đ nh. Về nội dung đề ngh Hội đồng xét xử phúc thẩm: Căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự; tuyên xử chấp nhận yêu c u kháng cáo của ông T về đề ngh hỗ trợ di d i nhà với số tiền 4 .9 7. 94 đồng (có trừ cây cối) vì ông T đã di d i cây.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, xét kháng cáo của Ông Phạm Văn T, Bà Võ Kim Ph. Hội đồng xét xử thấy rằng:
[ ] Về phạm vi xét xử phúc thẩm: Ngày 03 tháng 5 năm 0 9 Ông Phạm Văn T, Bà Võ Kim Ph kháng cáo toàn ộ Bản án sơ thẩm theo hướng sửa một ph n Bản án sơ thẩm: Đề ngh hỗ trợ di d i nhà với số tiền 4 .9 7. 94 đồng; tiền san lấp cát 67. 5.000 đồng. Về ph n đất ông T, bà Ph chấp nhận giao trả cho nguyên đơn đây cũng là phạm vi xét xử phúc thẩm. Đối với yêu c u của đơn đối với Ủy an nhân dân huyện Tr n Văn Th i hỗ trợ 0 suất tái đ nh cư là không thuộc quyền giải quyết của Tòa án nên phạm vi xét xử phúc thẩm không đặt ra xem xét giải quyết yêu c u này của đơn.
Xét nội dung tranh chấp: Nguyên đơn xác đ nh ph n đất đang tranh chấp trước đây là đất của Nông trư ng sau khi nông trư ng giải thể thì Nhà nước giao lại cho Trư ng tiểu học N. Năm 999 trư ng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 0.000m2 đến năm 0 đổi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trừ lộ nên diện tích còn lại được cấp 8.6 5 1m2. Năm 0 6 Trư ng tiểu học N giao lại cho Trư ng M m non S ph n đất diện tích 3.000m2 để xây dựng trư ng và hiện nay Trư ng M m non S đang xây dựng nhưng trên ph n đất giao lại cho Trư ng M m non S có căn nhà của ông T, bà Ph trước đây ông T đã thuê lại căn tin của Nông trư ng. Bà H đại diện cho nguyên đơn yêu c u ông T, bà Ph di d i nhà trả lại diện tích đất theo đo đạc thực tế 78 9 m2 cho trư ng. B đơn Ông Phạm Văn T, Bà Võ Kim Ph xác đ nh ph n đất hiện nay đang tranh chấp với Trư ng tiểu học N trước đây là đất của Nông trư ng. Năm 00 ông T, bà Ph thuê ph n đất nổi căn tin của Nông trư ng hợp đồng thuê là 03 năm nhưng đến năm 004 Nông trư ng giải thể Nông trư ng thanh lý lại kiến trúc trên đất, nên ông T mua lại ph n kiến trúc trên đất. Sau khi Nông trư ng giải thể thì Uỷ an nhân dân huyện Tr n Văn Th i cho ông T hợp đồng thuê tiếp đến năm 007 thì không cho ông hợp đồng thuê tiếp, nhưng ông T và gia đình vẫn tự ở trên ph n đất này cho đến nay. Do đơn đã không được Nhà nước cấp quyền sử dụng đất hay giao đất đối với ph n đất tranh chấp nên Bản án sơ thẩm tuyên xử uộc đơn di d i toàn ộ công trình kiến trúc trên đất để trả lại đất cho nguyên đơn là phù hợp.
Tại cấp sơ thẩm ông T thừa nhận ph n đất đang tranh chấp với Trư ng tiểu học N là đất của Nhà nước ông không đồng ý theo yêu c u của nguyên đơn với lý do năm 0 khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Trư ng tiểu học N ông T, bà Ph không iết và trình tự đòi lại đất không đúng quy đ nh nên không đồng ý theo yêu c u của nguyên đơn. Nay tại phiên tòa phúc thẩm đơn đồng ý giao trả lại toàn ộ diện tích ph n đất tranh chấp cho nguyên đơn với điều kiện phải hỗ trợ 0 khoản tiền di d i nhà và san lấp mặt ằng cho đơn. Xét nội dung yêu c u hỗ trợ tái đ nh cư không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nên phạm vi xét xử của vụ án này nên không đặt ra xem xét như đã nhận đ nh. Về yêu c u hỗ trợ tiền cát san lấp xét việc đơn nhận mua lại tài sản kiến trúc thanh lý trên đất và đơn đã ký hợp đồng đất nổi để làm căn tin trong diện tích 00m2, tuy nhiên quá trình sử dụng đất đơn đã tự cơi nới để sử dụng tăng thêm diện tích phục vụ cho sinh hoạt riêng cho gia đình đơn và đơn không phải mất tiền khi sử dụng thêm diện tích đất này điều này có lợi cho đơn, nên nếu có việc đơn đ u tư đổ thêm cát vào nền nhà khi sử dụng thì không thể uộc nguyên đơn hỗ trợ cho đơn. Đối với cây cối tại Tòa phúc thẩm đơn xác đ nh đã di d i đi nơi khác xong; đối với 0 cây nước khoan các ên cũng xác đ nh là tài sản của Nông trư ng để lại và năm ngoài diện tích 00m2 mà đơn đã nhận thuê, nên tài sản này không phải là của đơn từ đó cấp sơ thẩm không đặt ra xem xét là phù hợp. Tuy nhiên, đối với yêu c u hỗ trợ di d i của đơn đối với nguyên đơn với số tiền 41.917.194 đồng cấp phúc thẩm thấy rằng do tại cấp sơ thẩm đơn không chấp nhận giao trả đất, nên đơn không có yêu c u hỗ trợ di d i; song đến cấp phúc thẩm đơn chấp nhận giao toàn ộ ph n đất cho nguyên đơn, và có yêu c u hỗ trợ di d i nên đây là tình tiết phát sinh mới tại phiên tòa phúc thẩm. Tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn không xác đ nh được số tiền hỗ trợ di d i ao nhiêu nhưng có ý kiến chấp nhận hỗ trợ khi có phán quyết của Tòa án. Quá trình hòa giải tại Ủy an nhân dân xã phía Trư ng M m non S và UBND xã Khánh Bình Tây đã chấp nhận hỗ trợ cho đơn với số tiền là 5.000.000 đồng (Trư ng Sơn Ca .000.000 đồng, UBND xã hỗ trợ 3.000.000 đồng). Song, trong vụ án này, do nguyên đơn là chủ sử dụng đất nên việc tuyên giao trả lại đất cho nguyên đơn thì nguyên đơn có nghĩa vụ hỗ trợ cho đơn số tiền 5.000.000 đồng để đơn làm chi phí di d i nhà là phù hợp. Đối với án sơ thẩm chỉ tuyên xử uộc ông T, bà Ph tháo dỡ nhà mà không tuyên các đương sự là anh Tiếng, ch Tuyền cùng có trách nhiệm tháo dỡ di d i nhà đất cho nguyên đơn là có thiếu sót. Ngoài ra, án sơ thẩm cũng không tuyên về nghĩa vụ thi hành án, chi phí tố tụng là chưa đ y đủ. Vì vậy có cơ sở chấp nhận một ph n yêu c u kháng cáo của đơn sửa một ph n Bản án sơ thẩm như đã nhận đ nh nêu trên là phù hợp.
Về án phí: Về án phí sơ thẩm Trư ng tiểu học N thuộc trư ng hợp không phải ch u án phí do kiện đòi tài sản Nhà nước. Ông T, bà Ph phải ch u án phí sơ thẩm 7. 56.800 đồng (chưa nộp). Do sửa một ph n ản án sơ thẩm, nên đồng đơn không phải ch u án phí, đã dự nộp 600.000 đồng được hoàn lại.
Những quyết đ nh khác của án sơ thẩm không kháng cáo kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết th i hạn kháng cáo kháng ngh .
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản Điều 308 Điều 309 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9 Ngh quyết số: 3 6/ 0 6/UBTVQH 4 ngày 30 tháng năm 0 6 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Chấp nhận một ph n yêu c u kháng cáo của Ông Phạm Văn T, Bà Võ Kim Ph. Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số: 33/2019/DS-ST ngày 19 tháng 4 năm 0 9 của Tòa án nhân dân huyện Tr n Văn Th i tỉnh Cà Mau.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu c u của nguyên đơn Trư ng tiểu học N xã Tr n Hợi huyện Tr n Văn Th i tỉnh Cà Mau.
Buộc Ông Phạm Văn T, Bà Võ Kim Ph Phạm Kim Tuyền Phạm Thanh Tuyến di d i toàn ộ kiến trúc trên đất và trả lại ph n đất diện tích 78 9 m2 cho Trư ng tiểu học N (Hướng đông giáp đất Trư ng tiểu học N ngang 7 m; hướng tây giáp lộ xi măng (Kinh Đứng) ngang 7 m; hướng nam giáp đất Trư ng tiểu học N dài 5 m; hướng ắc giáp đất Trư ng tiểu học N dài 25,2m (có kèm theo sơ đồ đo đạc hiện trạng đất).
2. Không chấp nhận yêu c u của đơn là Ông Phạm Văn T yêu c u hủy một ph n Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Ủy an nhân dân tỉnh Cà Mau cấp cho Trư ng tiểu học N diện tích 178,92m2 tại thửa số 24, t ản đồ số 06 số giấy BD 485336.
3. Buộc Trư ng tiểu học N hỗ trợ di d i cho Ông Phạm Văn T, Võ Kim Phượng số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
4. Về chi phí thẩm đ nh đ nh giá: Nguyên đơn không phải ch u. Ông T, bà Ph phải ch u chi phí thẩm đ nh đ nh giá số tiền .000.000 đồng. Ông T à Phương có trách nhiệm trả cho nguyên đơn .000.000 đồng.
Kể từ ngày người yêu cầu có quyền có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án, thì còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.
5. Về án phí:
- Về án phí sơ thẩm dân sự: Trư ng tiểu học N thuộc trư ng hợp không phải ch u án phí. Ông T, bà Ph phải ch u số tiền 7. 56.800 đồng (chưa nộp).
- Về án phí phúc thẩm: B đơn không phải ch u án phí, ông T đã dự nộp số tiền 300.000 đồng theo iên lai thu số 000305 và bà Ph đã dự nộp số tiền 300.000 đồng theo iên lai thu số 0003053 cùng ngày 06/5/ 0 9 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tr n Văn Th i được hoàn lại.
Những quyết đ nh khác của án sơ thẩm không kháng cáo kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết th i hạn kháng cáo kháng ngh .
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau; - TAND huyện Tr n Văn Th i; - Chi cục THADS huyện Tr n Văn Th i; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn; - Lưu VT (TM:TANDTCM). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Văn Út |